
Hạn chót xác thực thuê bao di động: Tránh bị khóa SIM 1 chiều, 2 chiều, thu hồi số (Hình từ internet)
Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư 08/2026/TT-BKHCN, doanh nghiệp viễn thông chỉ được cung cấp dịch vụ viễn thông cho số thuê bao di động đăng ký thông tin thuê bao mới kể từ thời điểm Thông tư có hiệu lực sau khi số thuê bao di động đã hoàn thành đăng ký thông tin thuê bao, xác thực thông tin thuê bao theo đúng quy định.
Trường hợp thuê bao di động không thực hiện xác thực thông tin sẽ bị khóa SIM theo các mốc thời gian dưới đây:
|
Trường hợp |
Khóa 1 chiều |
Khóa 2 chiều |
Thu hồi số |
|
Thuê bao thay đổi thiết bị đầu cuối (từ 15/6/2026) |
Sau tối đa 2 giờ từ khi phát hiện |
Sau 30 ngày kể từ khi khóa 1 chiều |
Sau 5 ngày kể từ khi khóa 2 chiều |
|
Thuê bao dùng CMND 9 số (đã xác nhận VNeID) |
Nếu không xác thực trong thời hạn |
- |
- |
|
Thuê bao bị xác nhận không đăng ký, không sử dụng |
Sau 5 ngày thông báo |
Sau 60 ngày kể từ khi khóa 1 chiều |
Sau 5 ngày kể từ khi khóa 2 chiều |
|
Thuê bao thông thường |
Sau 60 ngày kể từ 15/4/2026 |
Sau 60 ngày kể từ khi khóa 1 chiều |
Sau 5 ngày kể từ khi khóa 2 chiều |
|
Thuê bao do người có quốc tịch nước ngoài đăng ký bằng hộ chiếu |
Nếu không xác thực trong thời hạn |
Sau 60 ngày kể từ 15/4/2026 |
Sau 5 ngày kể từ khi khóa 2 chiều |
Thông tin thuê bao di động mặt đất bao gồm:
- Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu hoặc số định danh điện tử.
- Địa chỉ trên giấy tờ để đăng ký thông tin thuê bao.
- Số thuê bao viễn thông.
- Thông tin riêng khác mà người sử dụng cung cấp khi giao kết hợp đồng với doanh nghiệp:
+ Thông tin trên giấy tờ để đăng ký thông tin thuê bao;
+ Bản số hóa toàn bộ các giấy tờ để đăng ký thông tin thuê bao;
+ Ảnh chân dung người đăng ký thông tin thuê bao có thời gian (ngày, giờ) chụp;
+ Bản số hóa bản xác nhận thông tin thuê bao di động mặt đất.
- Họ tên nhân viên giao dịch; thời gian thực hiện đăng ký thông tin thuê bao; địa chỉ và số điện thoại liên hệ của điểm (với hình thức đăng ký thông tin thuê bao trực tiếp).
- Bản số hoá hợp đồng theo mẫu hoặc hợp đồng theo mẫu.
(Điều 19 Nghị định 163/2024/NĐ-CP)
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của các giấy tờ dùng để đăng ký thông tin thuê bao di động mặt đất và việc sử dụng số thuê bao tương ứng với giấy tờ của tổ chức, cá nhân sử dụng để đăng ký thông tin thuê bao di động mặt đất.
- Cá nhân chỉ thực hiện giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung sử dụng các số thuê bao cho bản thân mình, con đẻ hoặc con nuôi dưới 15 tuổi và những người thuộc quyền giám hộ của mình theo quy định của pháp luật; cho các thiết bị dùng cho bản thân mình hoặc gia đình mình. Tổ chức chỉ thực hiện việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung sử dụng các số thuê bao cho các cá nhân, thiết bị thuộc tổ chức.
- Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật trong việc sử dụng các số thuê bao đã được cung cấp.
- Yêu cầu doanh nghiệp viễn thông cập nhật lại thông tin thuê bao của mình theo quy định khi có thay đổi giấy tờ tùy thân đã xuất trình khi giao kết hợp đồng hoặc khi tự kiểm tra thông tin thuê bao của mình, phát hiện thông tin thuê bao của mình không đúng hoặc khi nhận được thông báo của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất về thông tin thuê bao không đúng quy định.
- Yêu cầu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất chấm dứt hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung đối với các số thuê bao sử dụng thông tin trên giấy tờ tùy thân hoặc giấy tờ tổ chức của mình.
- Bị tạm dừng, dừng cung cấp dịch vụ với số thuê bao trong trường hợp có thông tin không đúng quy định.
(Điều 24 Nghị định 163/2024/NĐ-CP)