|
TT |
Tên đô thị (Tỉnh, thành sáp nhập) |
Diện tích (km2) |
Dân số năm 2025 (người) |
Quy mô kinh tế - GRDP năm 2025 (tỷ đồng) |
|
1 |
TP. Hải Phòng (Hải Dương + TP. Hải Phòng) |
3.194,7 |
4.664.124 |
734.420 |
|
2 |
TP. Cần Thơ (Sóc Trăng + Hậu Giang + TP. Cần Thơ) |
6.360,8 |
4.199.824 |
306.170 |
|
3 |
TP. Đà Nẵng (Quảng Nam + TP. Đà Nẵng) |
11.859,6 |
3.065.628 |
316.100 |
|
4 |
TP. Huế |
4.947,11 |
1.432.986 |
89.591 |
|
5 |
Tỉnh Đồng Nai (*) (Đồng Nai + Bình Phước) |
12.737,18 |
4.491.408 |
677.932 |
(*): Với việc được công nhận đạt tiêu chí đô thị loại I, Đồng Nai hiện nay đã đạt đủ 7/7 tiêu chí để thành lập thành phố trực thuộc Trung ương theo Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15.
Dự kiến tại đợt 2 của Kỳ họp từ ngày 20 - 23/4, Quốc hội khóa XVI sẽ xem xét, thông qua Nghị quyết thành lập thành phố Đồng Nai trực thuộc Trung ương, có hiệu lực từ 30/4/2026.
Theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 về phân loại đô thị của Việt Nam từ ngày 01/01/2026 sau quá trình sắp xếp đơn vị hành chính. Các thành phố trực thuộc Trung ương trên cả nước đều phải đáp ứng tiêu chí là đô thị loại I.
Riêng đối với 02 thành phố là đầu tàu về kinh tế, chính trị, văn hóa của cả nước là Hà Nội và TP HCM, hiện được cộng nhận là đô thị loại đặc biệt.
Trước sắp xếp đơn vị hành chính, ngoài các thành phố trực thuộc Trung ương, còn có 20 thành phố (cũ) thuộc tỉnh có vai trò quan trọng cũng được công nhận đô thị loại I.
Danh sách này bao gồm: Thái Nguyên, Hoa Lư, Việt Trì, Hạ Long, Bắc Ninh, Hải Dương, Thanh Hóa, Vinh, Nha Trang, Quy Nhơn, Buôn Ma Thuột, Pleiku, Đà Lạt, Vũng Tàu, Biên Hòa, Thủ Dầu Một, Mỹ Tho, Long Xuyên, Rạch Giá và Phú Quốc.
Nhưng kể từ năm 2026 thì 20 đô thị loại I thuộc tỉnh trên đã được chuyển thành khu vực đô thị loại II.

05 đô thị loại I của Việt Nam từ 16/4/2026
Ngày 24/12/2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 về phân loại đô thị.
Cụ thể, Điều 3 Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 đã chính thức giảm hệ thống phân loại từ 6 xuống còn 4 loại đô thị, gồm:
- Đô thị loại đặc biệt là đô thị trung tâm tổng hợp quốc gia, quốc tế, có vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội đặc biệt.
- Đô thị loại I là đô thị trung tâm quốc gia, có vai trò, vị trí, chức năng trung tâm tổng hợp của quốc gia.
- Đô thị loại II là đô thị trung tâm tỉnh, thành phố, có vai trò, vị trí, chức năng trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành của tỉnh, thành phố hoặc vùng liên tỉnh.
- Đô thị loại III là đô thị trung tâm tiểu vùng thuộc tỉnh, thành phố, có vai trò, vị trí, chức năng trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành của tiểu vùng.
Phân loại đô thị loại I được đánh giá theo các tiêu chí, tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 theo phạm vi được xác định phù hợp với quy hoạch đô thị.
Bảng tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị loại I theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15:
|
Thứ tự |
Mã tiêu chuẩn |
Tiêu chí, tiêu chuẩn |
|
I |
|
TIÊU CHÍ VAI TRÒ, VỊ TRÍ VÀ ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI |
|
1 |
1.I.01 |
Đã triển khai đầu tư, xây dựng một trong các khu chức năng hoặc thuộc khu chức năng có vai trò cấp quốc gia, quốc tế |
|
2 |
1.I.02 |
Là trung tâm tổ chức ≥ 02 sự kiện quốc tế cấp khu vực trở lên bình quân 03 năm gần nhất |
|
3 |
1.I.03 |
Thu nhập bình quân đầu người trên năm cao hơn thu nhập bình quân đầu người trên năm của cả nước trong 03 năm gần nhất |
|
4 |
1.I.04 |
Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) trong 03 năm gần nhất đạt hoặc vượt tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) |
|
5 |
1.I.05 |
Thu hút đầu tư trong nước hoặc đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thuộc nhóm 10 tỉnh, thành phố đứng đầu trong cả nước |
|
6 |
1.I.06 |
Thuộc nhóm các địa phương không nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương |
|
II |
|
TIÊU CHÍ MỨC ĐỘ ĐÔ THỊ HÓA |
|
1 |
1.II.07 |
Quy mô dân số đô thị ≥ 2.500.000 người |
|
2 |
1.II.08 |
Tỷ lệ đô thị hóa từ 45% |
|
3 |
1.II.09 |
Tổng quy mô dân số các đô thị loại II ≥ 600.000 người |
|
4 |
1.II.10 |
Có 50% số phường trở lên trên tổng số phường đạt trình độ phát triển đô thị loại II |
|
III |
|
TIÊU CHÍ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG VÀ TỔ CHỨC KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ |
|
1 |
1.III.11 |
Có ≥ 02 đầu mối hạ tầng giao thông cấp khu vực và quốc tế, cửa ngõ chính, trung tâm kết nối vùng |
|
2 |
1.III.12 |
Có giao thông vận tải hành khách công cộng bao phủ 100% đô thị loại II |
|
3 |
1.III.13 |
Có ≥ 05 công trình kiến trúc, khu nhà ở, khu đô thị đã được đầu tư xây dựng đạt giải thưởng quốc gia, quốc tế |
|
4 |
1.III.14 |
Phát triển đô thị bền vững đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đô thị thông minh mức độ 1 hoặc 50% số lượng đô thị loại II, loại III có năng lực chống chịu, thích ứng với biến đổi khí hậu đạt mức khá trở lên |
|
5 |
1.III.15 |
Hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới theo giai đoạn gần nhất đã được cấp có thẩm quyền công nhận |
Trong đó, đô thị loại I phải có tối thiểu là 12 tiêu chuẩn đạt theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 nêu trên, trong đó: tiêu chí vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội đạt tối thiểu là 05 tiêu chuẩn; tiêu chí mức độ đô thị hóa đạt tối thiểu là 03 tiêu chuẩn; tiêu chí trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị đạt tối thiểu là 04 tiêu chuẩn.
Đối với đô thị loại I được áp dụng tiêu chí, tiêu chuẩn đặc thù quy định tại điểm d khoản 2 Điều 8 của Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 phải có tối thiểu là 10 tiêu chuẩn đạt theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này, trong đó: tiêu chí vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội đạt tối thiểu là 04 tiêu chuẩn; tiêu chí mức độ đô thị hóa đạt tối thiểu là 02 tiêu chuẩn; tiêu chí trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị đạt tối thiểu là 04 tiêu chuẩn.