
Đề xuất mới về vị trí việc làm của viên chức tại Trạm Y tế xã (Hình từ Internet)
Bộ Y tế đang lấy ý kiến về dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 03/2023/TT-BYT hướng dẫn vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp y tế công lập.
Tại đây, Bộ Y tế đã đề xuất mới về vị trí việc làm của viên chức tại Trạm Y tế xã dự áp dụng từ ngày 15/8/2026 cụ thể như sau:
1. Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý.
|
STT |
Tên vị trí việc làm |
|
1 |
Giám đốc Trạm Y tế |
|
2 |
Phó Giám đốc Trạm Y tế |
|
3 |
Chánh Văn phòng, Trưởng phòng, Trưởng khoa |
|
4 |
Phó Chánh Văn phòng, Phó trưởng phòng, Phó trưởng khoa |
|
5 |
Trưởng Điểm trạm |
2. Nhóm Vị trí việc làm chuyên môn nghiệp vụ.
|
STT |
Tên vị trí việc làm |
Bậc nghề nghiệp sử dụng |
Ghi chú |
|
1 |
Bác sĩ về ….. |
Từ bậc 3 đến bậc 4 |
Cụ thể theo chuyên khoa của khám chữa bệnh (y khoa, y học cổ truyền, răng hàm mặt) hoặc chăm sóc sức khỏe ban đầu |
|
2 |
Bác sỹ y học dự phòng về ….. |
Từ bậc 3 đến bậc 4 |
Cụ thể theo lĩnh vực phòng bệnh (kiểm soát bệnh truyền nhiễm, kiểm soát bệnh không lây nhiễm, giám sát dịch bệnh, xét nghiệm, kiểm chẩn hiệu chẩn) |
|
3 |
Y sĩ |
Bậc 2 |
|
|
4 |
Dược |
Từ bậc 2 đến bậc 3 |
|
|
5 |
Y tế công cộng |
Bậc 3 |
|
|
6 |
Điều dưỡng |
Từ bậc 1 đến bậc 3 |
|
|
7 |
Hộ sinh |
Từ bậc 2 đến bậc 3 |
|
|
8 |
Kỹ thuật về ….. |
Từ bậc 2 đến bậc 3 |
Xét nghiệm y học, chẩn đoán hình ảnh, phục hồi chức năng, xét nghiệm hóa sinh, vi sinh) |
|
9 |
Điều dưỡng trưởng và tương đương |
Bậc 3 |
|
|
10 |
Dinh dưỡng |
Từ bậc 2 đến bậc 3 |
|
|
11 |
Kỹ thuật thiết bị y tế |
Từ bậc 2 đến bậc 3 |
|
|
12 |
Dân số |
Từ bậc 1 đến bậc 3 |
|
|
13 |
Công tác xã hội |
Từ bậc 1 đến bậc 3 |
|
|
14 |
Tâm lý lâm sàng |
Bậc 3 |
|
Diễn giải thêm: Mức độ phức tạp của nhiệm vụ tương ứng với bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm (Khoản 3 – Điều 6 – Dự thảo Nghị định quy định về vị trí việc lmf viên chức đã được Bộ Nội vụ xin ý kiến các Bộ và địa phương):
- Bậc 1: Thực hiện nhiệm vụ cơ bản theo hướng dẫn, quy trình có sẵn;
- Bậc 2: Thực hiện nhiệm vụ độc lập theo quy trình;
- Bậc 3: Phân tích, tổng hợp thông tin, xử lý các tình huống phát sinh; chịu trách nhiệm độc lập về kết quả nhiệm vụ;
- Bậc 4: Chủ trì, tổ chức thực hiện; phân công, kiểm tra, đánh giá;
Hiện hành, vị trí việc làm của viên chức tại Trạm Y tế xã thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 03/2023/TT-BYT như sau:
I. Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý
1. Trưởng Trạm Y tế
2. Phó Trưởng Trạm Y tế
II. Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp y tế
1. Bác sĩ/ Bác sĩ y học dự phòng (hạng III)
2. Y tế công cộng (hạng III)
3. Y sĩ (Hạng IV)
4. Dược hạng IV
5. Điều dưỡng hạng IV
6. Hộ sinh hạng IV
7. Dân số viên hạng IV
Ngoài ra, dự kiến định mức số lượng người làm việc của Trạm Y tế là 15 người làm việc/Trạm Y tế và được điều chỉnh theo dân số và vùng địa lý, cụ thể:
- Điều chỉnh theo dân số:
+ Đối với Trạm Y tế ở vùng I và vùng II trên 6.000 dân, nếu tăng từ 2.000 đến 3.000 dân thì tăng thêm 01 người làm việc;
+ Đối với Trạm Y tế xã ở vùng III trên 5.000 dân, nếu tăng 1.000 dân thì tăng thêm 01 người làm việc.
- Điều chỉnh theo vùng địa lý:
+ Trạm Y tế vùng II được tăng thêm với hệ số 1,2.
+ Trạm Y tế vùng III được tăng thêm với hệ số 1,3.
- Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, số lượng người làm việc tại Trạm Y tế có thể thấp hơn, hoặc cao hơn định mức trên.
Giám đốc Trạm Y tế xây dựng đề án vị trí việc làm và đề xuất số lượng người làm việc với cấp có thẩm quyền để bảo đảm việc cung cấp đầy đủ, kịp thời các dịch vụ y tế cơ bản, thiết yếu có chất lượng đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân trên địa bàn.