
Lập vi bằng hết bao nhiêu tiền? Nội dung, hình thức lập vi bằng từ 01/7/2026 (Hình từ internet)
Ngày 13/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.
Hiện tại các văn bản hiện nay chưa có quy định cụ thể về lập vi bằng sẽ hết bao nhiêu tiền.
Tuy nhiên, căn cứ Điều 54 Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định về chi phí lập vi bằng, chi phí xác minh điều kiện thi hành án, chi phí tổ chức thi hành án như sau:
Điều 54. Chi phí lập vi bằng, chi phí xác minh điều kiện thi hành án, chi phí tổ chức thi hành án
1. Chi phí lập vi bằng, chi phí xác minh điều kiện thi hành án, chi phí tổ chức thi hành án do người yêu câu và văn phòng thi hành án dân sự thỏa thuận bao gồm: thù lao thực hiện công việc; chi phí đi lại, lưu trú; chi phí theo quy định của pháp luật khi yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật (nếu có); chi phí cho người làm chứng, người tham gia hoặc chi phí khác (nếu có).
2. Trường hợp văn phòng thi hành án dân sự tổ chức thi hành án thì chi phí xác minh điều kiện thi hành án do văn phòng thi hành án dân sự và người yêu cầu thỏa thuận hoặc được tính vào chi phí thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Như vậy, theo quy định nêu trên, chi phí lập vi bằng sẽ do người yêu câu và văn phòng thi hành án dân sự thỏa thuận.
Theo Điều 30 Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định về nội dung, hình thức, thủ tục lập vi bằng từ 01/7/2026 như sau:
- Thừa hành viên phải trực tiếp chứng kiến, lập vi bằng, chịu trách nhiệm trước người yêu cầu và pháp luật về vì bằng do mình lập. Trường hợp cần thiết, Thừa hành viên có quyền mời người làm chứng chứng kiến việc lập vi bằng.
Khi lập vi bằng, Thừa hành viên phải giải thích rõ cho người yêu cầu về giá trị pháp lý của vì bằng. Người yêu cầu phải ký hoặc điểm chỉ vào vì bằng.
- Vi bằng được lập bằng hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử trên môi trường số, chữ viết sử dụng của vi bằng là tiếng Việt, có nội dung chủ yếu sau đây:
+ Tên, địa chỉ của văn phòng thi hành án dân sự; họ, tên, số Thẻ Thừa hành viên lập vi bằng;
+ Địa điểm, thời gian lập vi bằng;
+ Họ, tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người yêu cầu lập vi bằng;
+ Họ, tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người tham gia khác (nếu có);
+ Nội dung của sự kiện, hành vi được ghi nhận;
+ Lời cam đoan của Thừa hành viên về tính trung thực và khách quan trong việc lập vi bằng;
+ Nội dung khác (nếu có).
- Vi bằng phải có chữ ký của Thừa hành viên, người yêu cầu và có thể có chữ ký của người tham gia khác; được đóng dấu văn phòng thi hành án dân sự.
Trường hợp vi bằng lập bằng hình thức văn bản giấy có từ 02 trang trở lên, Thừa hành viên ký và đánh số thứ tự vào từng trang; vì bằng có từ 02 tờ trở lên phải được đóng dấu giáp lai; số lượng bản chính của mỗi vì bằng do các bên thỏa thuận.
Việc điểm chỉ được thực hiện trong trường hợp người yêu cầu lập vi bằng hoặc người tham gia khác không ký được do khuyết tật hoặc không biết ký. Người điểm chỉ sử dụng ngón trỏ phải, nếu không điểm chỉ được bằng ngón trỏ phải thì điểm chỉ bằng ngón trỏ trái, trường hợp không điểm chỉ bằng hai ngón trỏ thì điểm chỉ bằng ngón khác và Thừa hành viên phải ghi rõ việc điểm chỉ bằng ngón tay nào, của bàn tay nào.
- Vi bằng phải kèm theo hình ảnh của Thừa hành viên khi chứng kiến sự kiện, hành vi và có thể kèm theo các tài liệu chứng minh.
Vi bằng phải được gửi cho người yêu cầu và được lưu trữ tại văn phòng thi hành án dân sự theo quy định tại Điều 50 Nghị định 151/2026/NĐ-CP và pháp luật về lưu trữ.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc lập vi bằng, văn phòng thi hành án dân sự phải cập nhật vào cơ sở dữ liệu về tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên. Trường hợp không thể thực hiện cập nhật theo quy định tại khoản này thì văn phòng thi hành án dân sự phải gửi ngay vì bằng, tài liệu chứng minh (nếu có) đến Sở Tư pháp nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở để vào sổ theo dõi vì bằng. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được vi bằng, Sở Tư pháp phải vào sổ theo dõi vi bằng.
- Vi bằng, sổ theo dõi vị bằng thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.