Chính sách mới 15/05/2026 16:30 PM

Quy định về đại diện trong thi hành án dân sự từ 01/7/2026

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
15/05/2026 16:30 PM

Tại Nghị định 152/2026/NĐ-CP, Chính phủ đã quy định chi tiết về đại diện trong thi hành án dân sự áp dụng từ ngày 01/7/2026.

Quy định về đại diện trong thi hành án dân sự từ 01/7/2026

Ngày 13/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 152/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.

Tại Điều 2 Nghị định 152/2026/NĐ-CP quy định về đại diện trong thi hành án dân sự từ ngày 01/7/2026 như sau:

[1] Người đại diện cho đương sự trong thi hành án dân sự bao gồm người đại diện theo pháp luật và người đại diện theo ủy quyền. Người đại diện có thể là cá nhân hoặc pháp nhân theo quy định của Bộ luật Dân sự.

[2] Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản, ghi rõ phạm vi, thời hạn và nội dung ủy quyền trong giai đoạn thi hành án dân sự, có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp việc ủy quyền được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự thì văn bản ủy quyền phải có xác nhận của cơ quan thi hành án dân sự; trường hợp ủy quyền của pháp nhân thì văn bản ủy quyền phải do người đại diện hợp pháp ký và đóng dấu của pháp nhân đó; trường hợp đương sự đang chấp hành hình phạt tù thì văn bản ủy quyền phải có xác nhận của trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

Từ thời điểm nhận được văn bản uỷ quyền, cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên thực hiện thông báo, các thủ tục thi hành án, giải quyết khiếu nại, kiến nghị, phản ánh về vụ việc đang được thi hành án với người đại diện theo nội dung, thời hạn, phạm vi ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Khi chấm dứt hoặc thay đổi việc ủy quyền trước thời hạn ủy quyền thì người ủy quyền có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan thi hành án dân sự.

[3] Trường hợp đương sự ủy quyền cho nhiều người về cùng một nội dung thì cơ quan thi hành án dân sự hướng dẫn đương sự xác định người được ủy quyền làm việc với cơ quan thi hành án dân sự theo [2]; trường hợp đương sự không xác định người được ủy quyền thì cơ quan thi hành án dân sự làm việc với một trong số những người được ủy quyền.

[4] Việc ủy quyền khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Quy định về đại diện trong thi hành án dân sự từ 01/7/2026

Quy định về đại diện trong thi hành án dân sự từ 01/7/2026 (Hình từ Internet)

Nguyên tắc thi hành án dân sự từ ngày 01/72026

Việc thi hành án dân sự phải tuân thủ các nguyên tắc tại Điều 4 Luật Thi hành án dân sự 2025, cụ thể:

- Bản án, quyết định quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự 2025 phải được cơ quan, tổ chức và mọi công dân tôn trọng. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, trong phạm vi trách nhiệm của mình, chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành án.

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của mình, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phối hợp và thực hiện các quyết định về thi hành án, yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Thừa hành viên.

- Người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành thì bị cưỡng chế thi hành án.

Người có hành vi cản trở việc tổ chức thi hành án; người đang quản lý, chiếm hữu, sử dụng tài sản thi hành án; người đang trông giữ người được giao cho người khác nuôi dưỡng nếu không thực hiện theo yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự thì có thể bị cưỡng chế theo quy định của Luật này.

- Lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

- Tiếng nói và chữ viết dùng trong thi hành án dân sự là tiếng Việt. Đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình nhưng phải có người phiên dịch.

Trường hợp người đó là người dân tộc thiểu số mà không biết tiếng Việt hoặc là người khuyết tật nghe, nói hoặc khuyết tật nhìn thì cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự phải bố trí hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền bố trí phiên dịch.

- Đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân không chấp hành bản án, quyết định hoặc không thực hiện các quyết định về thi hành án, các yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Thừa hành viên hoặc có các hành vi vi phạm quy định của Luật này thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân và người đứng đầu của cơ quan, tổ chức đó có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 285

Bài viết về

lĩnh vực Thủ tục tố tụng

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn