Ngày 13/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 150/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức cán bộ và điều kiện bảo đảm hoạt động của hệ thống thi hành án dân sự.
Theo Điều 6 Nghị định 150/2026/NĐ-CP, người tham dự thi tuyển Chấp hành viên phải đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn sau đây:
- Điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 24 Luật Thi hành án dân sự 2025, gồm:
+ Trung thành với Tổ quốc, trung thực, liêm khiết, có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao;
+ Có trình độ cử nhân luật trở lên;
+ Có thời gian làm công tác pháp luật từ 03 năm trở lên;
+ Đã được đào tạo nghiệp vụ thi hành án dân sự;
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian 03 năm gần nhất tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký thi tuyển đối với công chức, viên chức trong hệ thống thi hành án dân sự hoặc các cơ quan, tổ chức khác.
Trường hợp các cơ quan, tổ chức không có quy định về việc đánh giá, xếp loại hằng năm tại khoản này thì phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức đó về việc thực hiện tốt nhiệm vụ được giao;
- Chưa từng bị cách chức Chấp hành viên;
- Không thuộc một trong các trường hợp sau đây: đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật hoặc đang bị xem xét xử lý kỷ luật nhưng chưa có kết luận, quyết định cuối cùng của cơ quan, tổ chức có thầm quyền và trường hợp khác theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

Tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 150/2026/NĐ-CP đã nêu ra thành phần hồ sơ thi tuyển Chấp hành viên từ ngày 01/7/2026, cụ thể gồm:
(i) Đơn tham dự thi tuyển của người dự thi;
(ii) Văn bản đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố hoặc của cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng;
(iii) Xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức về thời gian làm công tác pháp luật và kết quả thực hiện nhiệm vụ của người dự thi trong 03 năm gần nhất tính đến ngày nộp hỗ sơ đăng ký dự thi;
(iv) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu vị trí việc làm;
(v) Trường hợp các tài liệu quy định tại (iii) và (iv) đã được cấp có thầm quyền phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản giấy tương ứng.
Quy định về bổ nhiệm Chấp hành viên từ ngày 01/7/2026 được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 10 Nghị định 150/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
[1] Bổ nhiệm Chấp hành viên qua thi tuyển:
Căn cứ danh sách trúng tuyển, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố và Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng có văn bản đề nghị bổ nhiệm Chấp hành viên kèm theo hồ sơ đề nghị bổ nhiệm đến Cục Quản lý Thi hành án dân sự. Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường số, bao gồm:
- Sơ yếu lý lịch theo mẫu có xác nhận của cơ quan quản lý công chức hoặc theo quy định của Bộ Quốc phòng đối với trường hợp bổ nhiệm Chấp hành viên trong quân đội;
- Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng;
- Bản kê khai tài sản, thu nhập.
[2] Cục Quản lý Thi hành án dân sự tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Chấp hành viên. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý Thi hành án dân sự trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định bổ nhiệm Chấp hành viên; trường hợp từ chối thì trả lời bằng văn bản cho cơ quan đề nghị quy định tại [1] và nêu rõ lý do.
Trường hợp cần thiết phải xác minh thông tin, tài liệu trong hồ sơ thì thời gian thực hiện xác minh không tính vào thời hạn quy định tại khoản này.
[3] Trường hợp bổ nhiệm Chấp hành viên theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 24 Luật Thi hành án dân sự 2025 thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố, Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng lập hồ sơ gửi Cục Quản lý Thi hành án dân sự.
Cục Quản lý Thi hành án dân sự tiếp nhận, kiểm tra, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm theo quy định tại [2].