Chính sách mới 16/05/2026 09:40 AM

Đã có Luật Trợ giúp pháp lý sửa đổi 2026 (Luật số 05/2026/QH16)

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
16/05/2026 09:40 AM

Dưới đây là nội dung giới thiệu văn bản Luật Trợ giúp pháp lý sửa đổi 2026 (Luật số 05/2026/QH16), có hiệu lực từ 01/01/2027.

Luật Trợ giúp pháp lý sửa đổi 2026 (Luật số 05/2026/QH16)

Đã có Luật Trợ giúp pháp lý sửa đổi 2026 (Luật số 05/2026/QH16)

Ngày 23/4/2026, Quốc hội đã thông qua Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý (gọi tắt là Luật Trợ giúp pháp lý sửa đổi 2026). Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý 2017 (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 53/2024/QH15 và Luật số 59/2024/QH15). Đơn cử một số nội dung được sửa đổi, bổ sung có hiệu lực từ 01/01/2027:

* 14 nhóm người được trợ giúp pháp lý từ năm 2027

Sửa đổi, bổ sung Điều 7, quy định nhóm người được trợ giúp pháp lý từ 01/01/2027 bao gồm:

(1) Người có công với cách mạng; cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi liệt sĩ.

(2) Người thuộc hộ nghèo, người thuộc hộ cận nghèo.

(3) Người nhiễm chất độc da cam.

(4) Người khuyết tật.

(5) Trẻ em.

(6) Người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người dân tộc thiểu số rất ít người.

(7) Người được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng là người cao tuổi, người bị bạo lực trong vụ việc bạo lực gia đình, người nhiễm HIV.

(8) Người lao động có thu nhập thấp là người bị buộc tội, bị hại.

(9) Người có khó khăn đột xuất do gặp thiên tai hoặc hỏa hoạn được trợ giúp pháp lý trong vụ việc liên quan trực tiếp đến khắc phục hậu quả xảy ra với họ bởi sự kiện này.

(10) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại, người làm chứng, người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng, phạm nhân theo quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên.

(11) Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân của hành vi mua bán người và người dưới 18 tuổi đi cùng theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người.

(12) Cá nhân bị thiệt hại mà không thuê người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

(13) Người nước ngoài theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định được trợ giúp pháp lý.

(14) Người được trợ giúp pháp lý khác theo quy định của pháp luật.

So với quy định hiện nay, quy định mới đã nêu rõ tiêu chí, điều kiện áp dụng đối với từng nhóm đối tượng, bảo đảm tính minh bạch và khả thi. Bổ sung nhóm "người lao động có thu nhập thấp là người bị buộc tội, bị hại" nhằm bảo đảm tốt hơn quyền được trợ giúp pháp lý trong tố tụng hình sự.

Đồng thời, bổ sung quy định mở "người được trợ giúp pháp lý khác theo quy định của pháp luật" để bảo đảm tính linh hoạt, phù hợp với yêu cầu thực tiễn trong từng giai đoạn.

* Tiêu chuẩn trợ giúp viên pháp lý từ 2027

Theo đó, sửa đổi, bổ sung Điều 19 quy định tiêu chuẩn trợ giúp viên pháp lý như sau:

Công dân Việt Nam là viên chức của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có đủ tiêu chuẩn sau đây có thể trở thành trợ giúp viên pháp lý:

- Có phẩm chất đạo đức tốt;

- Có trình độ cử nhân luật trở lên;

- Đã được đào tạo nghề luật sư hoặc được miễn đào tạo nghề luật sư;

- Đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư hoặc tập sự trợ giúp pháp lý, trừ trường hợp đã từng là trợ giúp viên pháp lý;

- Có sức khỏe bảo đảm thực hiện trợ giúp pháp lý.

Xem thêm chi tiết tại Luật Trợ giúp pháp lý sửa đổi 2026 có hiệu lực từ ngày 01/01/2027.

Quyền và nghĩa vụ của người được trợ giúp pháp lý hiện nay

* Quyền

- Được trợ giúp pháp lý mà không phải trả tiền, lợi ích vật chất hoặc lợi ích khác.

- Tự mình hoặc thông qua người thân thích, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác yêu cầu trợ giúp pháp lý.

- Được thông tin về quyền được trợ giúp pháp lý, trình tự, thủ tục trợ giúp pháp lý khi đến tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và các cơ quan nhà nước có liên quan.

- Yêu cầu giữ bí mật về nội dung vụ việc trợ giúp pháp lý.

- Lựa chọn một tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và người thực hiện trợ giúp pháp lý tại địa phương trong danh sách được công bố; yêu cầu thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý khi người đó thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 Luật Trợ giúp pháp lý 2017.

- Thay đổi, rút yêu cầu trợ giúp pháp lý.

- Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

- Khiếu nại, tố cáo về trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

* Nghĩa vụ

- Cung cấp giấy tờ chứng minh là người được trợ giúp pháp lý.

- Hợp tác, cung cấp kịp thời, đầy đủ thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, tài liệu, chứng cứ đó.

- Tôn trọng tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý.

- Không yêu cầu tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý khác trợ giúp pháp lý cho mình về cùng một vụ việc đang được một tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý thụ lý, giải quyết.

- Chấp hành pháp luật về trợ giúp pháp lý và nội quy nơi thực hiện trợ giúp pháp lý.

(Điều 8 và 9 Luật Trợ giúp pháp lý 2017)

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 224

Bài viết về

Dịch vụ pháp lý

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn