Chính sách mới 16/05/2026 10:45 AM

Luật Trợ giúp pháp lý sửa đổi 2026 (Luật số 05/2026/QH16) có hiệu lực từ 1/1/2027

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
16/05/2026 10:45 AM

Quốc hội đã chính thức thông qua Luật Trợ giúp pháp lý sửa đổi 2026 (Luật số 05/2026/QH16) có hiệu lực từ 1/1/2027.

Luật Trợ giúp pháp lý sửa đổi 2026 (Luật số 05/2026/QH16) có hiệu lực từ 1/1/2027

Luật Trợ giúp pháp lý sửa đổi 2026 (Luật số 05/2026/QH16) có hiệu lực từ 1/1/2027

Luật Trợ giúp pháp lý sửa đổi 2026 (Luật số 05/2026/QH16) có hiệu lực từ 1/1/2027

Ngày 23/4/2026, Quốc hội đã thông qua Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý 2026 (gọi tắt là Luật Trợ giúp pháp lý sửa đổi 2026). Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý 2017 (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 53/2024/QH15 và Luật số 59/2024/QH15).

Theo đó, tại Điều 3 quy định Luật Trợ giúp pháp lý sửa đổi 2026 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

Như vậy, căn cứ theo nội dung tại Điều 3 thì Luật Trợ giúp pháp lý sửa đổi 2026 (Luật số 05/2026/QH16) có hiệu lực từ 1/1/2027.

Bên cạnh đó, đơn cử tại khoản 2 Điều 1 Luật Trợ giúp pháp lý sửa đổi 2026 sửa đổi, bổ sung Điều 7 Luật Trợ giúp pháp lý 2017 quy định về người được trợ giúp pháp lý có hiệu lực từ 1/1/2027 bao gồm:

1. Người có công với cách mạng; cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi liệt sĩ.

2. Người thuộc hộ nghèo, người thuộc hộ cận nghèo.

3. Người nhiễm chất độc da cam.

4. Người khuyết tật.

5. Trẻ em.

6. Người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người dân tộc thiểu số rất ít người.

7. Người được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng là người cao tuổi, người bị bạo lực trong vụ việc bạo lực gia đình, người nhiễm HIV.

8. Người lao động có thu nhập thấp là người bị buộc tội, bị hại.

9. Người có khó khăn đột xuất do gặp thiên tai hoặc hỏa hoạn được trợ giúp pháp lý trong vụ việc liên quan trực tiếp đến khắc phục hậu quả xảy ra với họ bởi sự kiện này.

10. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại, người làm chứng, người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng, phạm nhân theo quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên.

11. Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân của hành vi mua bán người và người dưới 18 tuổi đi cùng theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người.

12. Cá nhân bị thiệt hại mà không thuê người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

13. Người nước ngoài theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định được trợ giúp pháp lý.

14. Người được trợ giúp pháp lý khác theo quy định của pháp luật.

Bổ nhiệm, cấp thẻ, cấp lại thẻ trợ giúp viên pháp lý từ 1/1/2027

Căn cứ tại khoản 5 Điều 1 Luật Trợ giúp pháp lý sửa đổi 2026 có sửa đổi, bổ sung Điều 21 Luật Trợ giúp pháp lý 2017 quy định về việc bổ nhiệm, cấp thẻ, cấp lại thẻ trợ giúp viên pháp lý từ 1/1/2027 như sau:

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét bổ nhiệm và cấp thẻ trợ giúp viên pháp lý cho người đủ tiêu chuẩn trợ giúp viên pháp lý quy định tại Điều 19 của Luật Trợ giúp pháp lý 2017 mà không thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Đang trong thời hạn bị xử lý kỷ luật; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc;

+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, kể cả đối với trường hợp đã được xóa án tích; đã bị kết án mà chưa được xóa án tích về tội phạm rất nghiêm trọng do vô ý, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét bổ nhiệm và cấp thẻ trợ giúp viên pháp lý cho người đã bị miễn nhiệm, thu hồi thẻ trợ giúp viên pháp lý thuộc trường hợp quy định tại điểm a, đ hoặc g khoản 1 Điều 22 của Luật Trợ giúp pháp lý 2017 khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn trợ giúp viên pháp lý quy định tại Điều 19 của Luật Trợ giúp pháp lý 2017 và lý do miễn nhiệm, thu hồi thẻ không còn.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp lại thẻ trợ giúp viên pháp lý trong trường hợp thẻ bị mất, bị hư hỏng.

- Chính phủ quy định chi tiết Điều 19 Luật Trợ giúp pháp lý 2017 ; quy định trình tự, thủ tục bổ nhiệm, cấp thẻ, cấp lại thẻ trợ giúp viên pháp lý.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 383

Bài viết về

Dịch vụ pháp lý

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn