Chính sách mới 03/06/2026 15:10 PM

Danh mục dược chất gây nghiện mới nhất 2026

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
03/06/2026 15:10 PM

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư 18/2026/TT-BYT quy định chi tiết về các danh mục dược chất gây nghiện mới nhất 2026.

Danh mục dược chất gây nghiện mới nhất 2026

Danh mục dược chất gây nghiện mới nhất 2026

Danh mục dược chất gây nghiện mới nhất 2026

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư 18/2026/TT-BYT hướng dẫn Luật Dược và Nghị định 163/2025/NĐ-CP về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt.

Thông tư 18/2026/TT-BYT quy định chi tiết một số điều của Luật Dược số 105/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 44/2024/QH15 (sau đây gọi tắt là Luật Dược) và Nghị định 163/2025/NĐ-CP về các danh mục liên quan đến thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt.

Cụ thể, danh mục dược chất hướng thần theo quy định tại khoản 18 Điều 2 Luật Dược bao gồm:

STT

TÊN QUỐC TẾ

TÊN KHOA HỌC

1

ACETYLDIHYDROCODEINE

(5α, 6α)- 4,5- epoxy-3-methoxy-17- methyl- morphinan-6-ol acetate

2

ALFENTANIL

N-[1-[2-(4-ethyl-4,5-dihydro-5-oxo-1H- tetrazol-1-yl)ethyl]-4-(methoxymethyl)-4- piperidinyl]-N-phenylpropanamide

3

ALPHAPRODINE

(α)-1,3-dimethyl-4-phenyl-4- propionoxypiperidine

4

ANILERIDINE

1-para-aminophenethyl-4- phenylpiperidine-4-carboxylic acid ethyl ester

5

BEZITRAMIDE

1-(3-cyano-3,3-diphenylpropyl)-4-(2-oxo- 3-propionyl-1-benzimidazolinyl)piperidine

6

BUTORPHANOL

(-)-17-(cyclobutylmethyl) morphinan-3,14 diol

7

CIRAMADOL

(-)-2-(α-Dimethylamino-3-hydroxybenzyl) cyclohexanol

8

COCAINE

Benzoylecgonine, methylester

9

CODEINE; 3-METHYLMORPHINE

(5α,6α)-7,8-didehydro-4,5-epoxy-3- methoxy-17-methylmorphinan-6-ol

10

DEXTROMORAMIDE

(+)-4-[2-methyl-4-oxo-3,3-diphenyl-4-(1- pyrrolidinyl)butyl] morpholine

11

DEZOCINE

(-)-13β-Amino- 5,6,7,8,9,10,11α, 12 octahydro- 5α-methyl-5,11-methanobenzo- cyclodecen-3-ol

12

DIFENOXIN

1-(3-cyano-3,3-diphenylpropyl)-4- phenylisonipecotic acid

13

DIHYDROCODEINE

4,5α-epoxy-3-methoxy-17- methylmorphinan-6α-ol

14

DIPHENOXYLATE

1-(3-cyano-3,3-diphenylpropyl)-4- phenylpiperidine- 4- carboxylic acid ethyl ester

15

DIPIPANONE

4,4-diphenyl-6-piperidine-3-heptanone

16

DROTEBANOL

3,4-dimethoxy- 17 methylmorphinan- 6β, 14- diol

17

ETHYLMORPHINE

3- Ethylmorphine

18

FENTANYL

1- phenethyl- 4- N- propionylanilinopiperidine

19

HYDROMORPHONE

Dihydromorphinone

20

LEVOMETHADONE

(3- Heptanone, 6- (dimethylamino)-4,4- Diphenyl, (R))

21

LEVORPHANOL

(-)- 3- hydroxy- N- methylmorphinan

22

MEPTAZINOL

(3(3- Ethyl- 1- methylperhydroazepin-3- yl) phenol)

23

METHADONE

6- dimethylamino- 4,4- diphenyl- 3- heptanone

24

MORPHINE

(5α,6α)-7,8-didehydro-4,5-epoxy-17- methylmorphinan-3,6-diol

25

MYROPHINE

Myristylbenzylmorphine

26

NALBUPHINE

17- Cyclobutylmethyl- 7,8- dihydro- 14- hydroxy- 17- normorphine

27

NICOCODINE

6- nicotinylcodeine

28

NICODICODINE

6- nicotinyldihydrocodeine

29

NICOMORPHINE

3,6- dinicotinylmorphine

30

NORCODEINE

N- demethylcodeine

31

OXYCODONE

14- hydroxydihydrocodeinone

32

OXYMORPHONE

14- hydroxydihydromorphinone

33

PETHIDINE

1- methyl- 4- phenylpiperidine- 4- carboxylic acid ethyl ester

34

PHENAZOCINE

2'- hydroxy- 5,9- dimethyl- 2- phenethyl- 6,7- benzomorphan

35

PHOLCODINE

3- morpholinylethylmorphine

36

PIRITRAMIDE

1-(3- cyano- 3,3- diphenylpropyl)- 4- (1- piperidino)- piperidine- 4- carboxylic acid amide

37

PROPIRAM

N-(1- methyl- 2- piperidinoethyl)- N- 2- pyridylpropionamide

38

REMIFENTANIL

1-(2- methoxycarbonylethyl)- 4- (phenylpropionylamino)- piperidine- 4carboxylic acid methyl ester

39

SUFENTANIL

N-[4-(methoxymethyl)- 1- [2- (2- thienyl)- ethyl]- 4- piperidyl] propionanilide

40

THEBACON; ACETYLDIHYDROCODEINONE

(4,5α-epoxy-3-methoxy-17- methylmorphinan-6-en-6-yl) acetate

41

TONAZOCINE MESYLATE

(±)-1-[(2R*,6S*,11S*)- 1,2,3,4,5,6- hexahydro- 8- hydroxy- 3,6,11- trimethyl- 2,6- methano- 3- benzazocin- 11- yl]-3- one-methanesulphonate

42

TRAMADOL

(±)-Trans-2-Dimethylaminomethyl-1-(3- methoxyphenyl) cyclohexan-1-ol

 Ghi chú: (*) Danh mục này bao gồm các chất gây nghiện và muối, đồng phân, ester, ether, muối của các đồng phân, ester, ether có thể tồn tại của các chất này (trừ khi ester, ether của chất đó nằm trong Phụ lục II hoặc Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BYT).

Hướng dẫn ban hành danh mục thuốc phải kiểm soát đặc biệt và bảng giới hạn nồng độ, hàm lượng dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc trong thuốc dạng phối hợp

Căn cứ Điều 2 Thông tư 18/2026/TT-BYT có quy định chi tiết về việc hướng dẫn ban hành danh mục thuốc phải kiểm soát đặc biệt và bảng giới hạn nồng độ, hàm lượng dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc trong thuốc dạng phối hợp như sau:

1. Danh mục dược chất gây nghiện quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BYT và Bảng giới hạn nồng độ, hàm lượng dược chất gây nghiện trong thuốc dạng phối hợp theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BYT.

2. Danh mục dược chất hướng thần theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BYT và Bảng giới hạn nồng độ, hàm lượng dược chất hướng thần trong thuốc dạng phối hợp theo quy định tại Phụ lục V kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BYT.

3. Danh mục tiền chất dùng làm thuốc theo quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BYT và Bảng giới hạn nồng độ, hàm lượng tiền chất dùng làm thuốc trong thuốc dạng phối hợp theo quy định tại Phụ lục VI kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BYT.

4. Việc phân loại thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất thực hiện theo quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BYT.

5. Các thuốc và dược chất trong Danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực được Bộ Y tế công bố theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.

Xem thêm chi tiết tại Thông tư 18/2026/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ ngày 16/7/2026.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 528

Bài viết về

lĩnh vực Y tế

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn