
Danh mục dược chất gây nghiện mới nhất 2026
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư 18/2026/TT-BYT hướng dẫn Luật Dược và Nghị định 163/2025/NĐ-CP về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt.
Thông tư 18/2026/TT-BYT quy định chi tiết một số điều của Luật Dược số 105/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 44/2024/QH15 (sau đây gọi tắt là Luật Dược) và Nghị định 163/2025/NĐ-CP về các danh mục liên quan đến thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt.
Cụ thể, danh mục dược chất hướng thần theo quy định tại khoản 18 Điều 2 Luật Dược bao gồm:
|
STT |
TÊN QUỐC TẾ |
TÊN KHOA HỌC |
|
1 |
ACETYLDIHYDROCODEINE |
(5α, 6α)- 4,5- epoxy-3-methoxy-17- methyl- morphinan-6-ol acetate |
|
2 |
ALFENTANIL |
N-[1-[2-(4-ethyl-4,5-dihydro-5-oxo-1H- tetrazol-1-yl)ethyl]-4-(methoxymethyl)-4- piperidinyl]-N-phenylpropanamide |
|
3 |
ALPHAPRODINE |
(α)-1,3-dimethyl-4-phenyl-4- propionoxypiperidine |
|
4 |
ANILERIDINE |
1-para-aminophenethyl-4- phenylpiperidine-4-carboxylic acid ethyl ester |
|
5 |
BEZITRAMIDE |
1-(3-cyano-3,3-diphenylpropyl)-4-(2-oxo- 3-propionyl-1-benzimidazolinyl)piperidine |
|
6 |
BUTORPHANOL |
(-)-17-(cyclobutylmethyl) morphinan-3,14 diol |
|
7 |
CIRAMADOL |
(-)-2-(α-Dimethylamino-3-hydroxybenzyl) cyclohexanol |
|
8 |
COCAINE |
Benzoylecgonine, methylester |
|
9 |
CODEINE; 3-METHYLMORPHINE |
(5α,6α)-7,8-didehydro-4,5-epoxy-3- methoxy-17-methylmorphinan-6-ol |
|
10 |
DEXTROMORAMIDE |
(+)-4-[2-methyl-4-oxo-3,3-diphenyl-4-(1- pyrrolidinyl)butyl] morpholine |
|
11 |
DEZOCINE |
(-)-13β-Amino- 5,6,7,8,9,10,11α, 12 octahydro- 5α-methyl-5,11-methanobenzo- cyclodecen-3-ol |
|
12 |
DIFENOXIN |
1-(3-cyano-3,3-diphenylpropyl)-4- phenylisonipecotic acid |
|
13 |
DIHYDROCODEINE |
4,5α-epoxy-3-methoxy-17- methylmorphinan-6α-ol |
|
14 |
DIPHENOXYLATE |
1-(3-cyano-3,3-diphenylpropyl)-4- phenylpiperidine- 4- carboxylic acid ethyl ester |
|
15 |
DIPIPANONE |
4,4-diphenyl-6-piperidine-3-heptanone |
|
16 |
DROTEBANOL |
3,4-dimethoxy- 17 methylmorphinan- 6β, 14- diol |
|
17 |
ETHYLMORPHINE |
3- Ethylmorphine |
|
18 |
FENTANYL |
1- phenethyl- 4- N- propionylanilinopiperidine |
|
19 |
HYDROMORPHONE |
Dihydromorphinone |
|
20 |
LEVOMETHADONE |
(3- Heptanone, 6- (dimethylamino)-4,4- Diphenyl, (R)) |
|
21 |
LEVORPHANOL |
(-)- 3- hydroxy- N- methylmorphinan |
|
22 |
MEPTAZINOL |
(3(3- Ethyl- 1- methylperhydroazepin-3- yl) phenol) |
|
23 |
METHADONE |
6- dimethylamino- 4,4- diphenyl- 3- heptanone |
|
24 |
MORPHINE |
(5α,6α)-7,8-didehydro-4,5-epoxy-17- methylmorphinan-3,6-diol |
|
25 |
MYROPHINE |
Myristylbenzylmorphine |
|
26 |
NALBUPHINE |
17- Cyclobutylmethyl- 7,8- dihydro- 14- hydroxy- 17- normorphine |
|
27 |
NICOCODINE |
6- nicotinylcodeine |
|
28 |
NICODICODINE |
6- nicotinyldihydrocodeine |
|
29 |
NICOMORPHINE |
3,6- dinicotinylmorphine |
|
30 |
NORCODEINE |
N- demethylcodeine |
|
31 |
OXYCODONE |
14- hydroxydihydrocodeinone |
|
32 |
OXYMORPHONE |
14- hydroxydihydromorphinone |
|
33 |
PETHIDINE |
1- methyl- 4- phenylpiperidine- 4- carboxylic acid ethyl ester |
|
34 |
PHENAZOCINE |
2'- hydroxy- 5,9- dimethyl- 2- phenethyl- 6,7- benzomorphan |
|
35 |
PHOLCODINE |
3- morpholinylethylmorphine |
|
36 |
PIRITRAMIDE |
1-(3- cyano- 3,3- diphenylpropyl)- 4- (1- piperidino)- piperidine- 4- carboxylic acid amide |
|
37 |
PROPIRAM |
N-(1- methyl- 2- piperidinoethyl)- N- 2- pyridylpropionamide |
|
38 |
REMIFENTANIL |
1-(2- methoxycarbonylethyl)- 4- (phenylpropionylamino)- piperidine- 4carboxylic acid methyl ester |
|
39 |
SUFENTANIL |
N-[4-(methoxymethyl)- 1- [2- (2- thienyl)- ethyl]- 4- piperidyl] propionanilide |
|
40 |
THEBACON; ACETYLDIHYDROCODEINONE |
(4,5α-epoxy-3-methoxy-17- methylmorphinan-6-en-6-yl) acetate |
|
41 |
TONAZOCINE MESYLATE |
(±)-1-[(2R*,6S*,11S*)- 1,2,3,4,5,6- hexahydro- 8- hydroxy- 3,6,11- trimethyl- 2,6- methano- 3- benzazocin- 11- yl]-3- one-methanesulphonate |
|
42 |
TRAMADOL |
(±)-Trans-2-Dimethylaminomethyl-1-(3- methoxyphenyl) cyclohexan-1-ol |
Ghi chú: (*) Danh mục này bao gồm các chất gây nghiện và muối, đồng phân, ester, ether, muối của các đồng phân, ester, ether có thể tồn tại của các chất này (trừ khi ester, ether của chất đó nằm trong Phụ lục II hoặc Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BYT).
Căn cứ Điều 2 Thông tư 18/2026/TT-BYT có quy định chi tiết về việc hướng dẫn ban hành danh mục thuốc phải kiểm soát đặc biệt và bảng giới hạn nồng độ, hàm lượng dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc trong thuốc dạng phối hợp như sau:
1. Danh mục dược chất gây nghiện quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BYT và Bảng giới hạn nồng độ, hàm lượng dược chất gây nghiện trong thuốc dạng phối hợp theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BYT.
2. Danh mục dược chất hướng thần theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BYT và Bảng giới hạn nồng độ, hàm lượng dược chất hướng thần trong thuốc dạng phối hợp theo quy định tại Phụ lục V kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BYT.
3. Danh mục tiền chất dùng làm thuốc theo quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BYT và Bảng giới hạn nồng độ, hàm lượng tiền chất dùng làm thuốc trong thuốc dạng phối hợp theo quy định tại Phụ lục VI kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BYT.
4. Việc phân loại thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất thực hiện theo quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BYT.
5. Các thuốc và dược chất trong Danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực được Bộ Y tế công bố theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
Xem thêm chi tiết tại Thông tư 18/2026/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ ngày 16/7/2026.