
Công văn 5314/VPCP-KTTH 2026 giao chỉ tiêu tăng trưởng cho các địa phương (Hình từ văn bản)
![]() |
Công văn 5314/VPCP-KTTH |
Nội dung Công văn 5314/VPCP-KTTH 2026 giao chỉ tiêu tăng trưởng cho các địa phương như sau:
Xét đề nghị của Bộ Tài chính tại văn bản số 7051/BTC-NSNN ngày 04 tháng 6 năm 2026 về việc tiếp thu, hoàn thiện dự thảo Nghị quyết của Chính phủ về mục tiêu tăng trưởng của các địa phương năm 2026 và giai đoạn 2026-2030 để thực hiện Kết luận 18-KL/TW ngày 02/4/2026 của Trung ương, Nghị quyết 25/2026/QH16 của Quốc hội và Nghị quyết 109/NQ-CP của Chính phủ, Phó Thủ tướng Nguyễn Văn Thắng có ý kiến chỉ đạo như sau:
1. Yêu cầu các Bộ, cơ quan quản lý ngành khẩn trương hướng dẫn ngay các địa phương về phương pháp, cách thức xác định đối với các chỉ tiêu chưa có hướng dẫn của Bộ, cơ quan quản lý ngành; hoàn thành trong ngày 09/6/2026, không để tiếp tục chậm trễ.
2. Căn cứ hướng dẫn của Bộ, cơ quan quản lý ngành, các địa phương còn thiếu chỉ tiêu khẩn trương đề xuất bổ sung các chỉ tiêu còn thiếu, gửi Bộ Tài chính trong ngày 10/6/2026 và trực tiếp làm việc với Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan quản lý ngành để rà soát, hoàn thiện các chỉ tiêu theo điểm 3 dưới đây.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính trực tiếp họp, làm việc với Lãnh đạo các Bộ, cơ quan quản lý ngành và 27 địa phương nêu trên trước ngày 12/6/2026 để rà soát, bổ sung, hoàn thiện các chỉ tiêu còn thiếu của năm 2026 và giai đoạn 2026-2030 của các địa phương. Trên cơ sở đó, Bộ Tài chính tổng hợp, hoàn thiện dự thảo Nghị quyết của Chính phủ, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định trong ngày 13/6/2026; trong đó căn cứ tình hình, kết quả kinh tế - xã hội 5 tháng đầu năm để bổ sung trong dự thảo Nghị quyết các nhiệm vụ cụ thể yêu cầu các địa phương tập trung quyết liệt triển khai thực hiện để đạt mục tiêu đề ra.
- Đây là nhiệm vụ quan trọng, cấp bách, yêu cầu các Bộ, cơ quan, địa phương tập trung cao độ, nghiêm túc thực hiện, bảo đảm chất lượng và tiến độ.
Theo Phụ lục II Nghị quyết 25/2026/QH16, mục tiêu tăng trưởng GRDP năm 2026 và giai đoạn 2026-2030 của các địa phương như sau:
|
TT |
Địa phương |
GRDP mục tiêu 2026 |
GRDP mục tiêu 2026-2030 |
|
1 |
Thành phố Hà Nội |
10 - 10,5 |
10,5 - 11,0 |
|
2 |
Thành phố Hồ Chí Minh |
10,0 |
10,0 |
|
3 |
Thành phố Hải Phòng |
13 - 13,5 |
13,0 - 14,0 |
|
4 |
Thành phố Huế |
10 trở lên |
10,0 |
|
5 |
Thành phố Đà Nẵng |
11 trở lên |
11,0 - 11,5 |
|
6 |
Thành phố Cần Thơ |
10 trở lên |
10,0 - 10,5 |
|
7 |
Lai Châu |
10,0 |
10,0 |
|
8 |
Điện Biên |
11,0 |
10,0 - 11,0 |
|
9 |
Sơn La |
8,0 |
8,0 - 8,5 |
|
10 |
Lào Cai |
10,0 |
10,0 |
|
11 |
Phú Thọ |
Trên 10 |
10,5 |
|
12 |
Tuyên Quang |
10,17 |
10,5 |
|
13 |
Cao Bằng |
10,0 |
8,0 - 9,0 |
|
14 |
Thái Nguyên |
11,0 |
10,5 |
|
15 |
Lạng Sơn |
10,0 |
10,0 - 11,0 |
|
16 |
Quảng Ninh |
13,0 |
11,0 - 12,0 |
|
17 |
Bắc Ninh |
12,5 - 13 |
10,5 |
|
18 |
Hưng Yên |
11,0 - 12,0 |
10,0 - 11,0 |
|
19 |
Ninh Bình |
11,0 - 12,0 |
10,5 - 11,0 |
|
20 |
Thanh Hóa |
11,0 |
11,0 |
|
21 |
Nghệ An |
10,5 - 11,5 |
11,0 - 12,0 |
|
22 |
Hà Tĩnh |
10,0 |
10,0 |
|
23 |
Quảng Trị |
10,6 |
9,0 - 10,0 |
|
24 |
Quảng Ngãi |
10,0 |
9,0 - 9,5 |
|
25 |
Gia Lai |
8,0 |
10,0 - 10,5 |
|
26 |
Đắk Lắk |
9,08 |
11,0 - 11,5 |
|
27 |
Khánh Hòa |
10,08 |
11,0 - 12,0 |
|
28 |
Lâm Đồng |
10 - 10,5 |
10,0 - 10,5 |
|
29 |
Đồng Nai |
10,0 |
10,0 |
|
30 |
Tây Ninh |
10,04 |
10,0 - 10,5 |
|
31 |
Đồng Tháp |
8,0 - 8,5 |
8,5 - 9,0 |
|
32 |
Vĩnh Long |
9,34 |
10,0 - 10,5 |
|
33 |
An Giang |
10,0 |
9,5 - 10,0 |
|
34 |
Cà Mau |
8,8 |
10,0 - 10,5 |