Chính sách mới 04/07/2026 10:10 AM

Thông báo lưu trú là gì? Không thông báo lưu trú có bị phạt không?

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
04/07/2026 10:10 AM

Bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết thắc mắc về thông báo lưu trú là gì? Không thông báo lưu trú có bị phạt không?

Thông báo lưu trú là gì? Không thông báo lưu trú có bị phạt không? (Hình từ internet)

1. Thông báo lưu trú là gì?

Theo khoản 6 Điều 2 Luật cư trú 2020 lưu trú là việc công dân ở lại một địa điểm không phải nơi thường trú hoặc nơi tạm trú trong thời gian ít hơn 30 ngày. 

Do đó, việc thông báo lưu trú là việc công dân thực hiện thông báo với cơ quan có thẩm quyền về việc công dân ở một địa điểm không phải nơi tạm trú hoặc thường trú trong một khoảng thời gian ít hơn 30 ngày.

2. Quy định về thông báo lưu trú 

Cụ thể, Điều 30 Luật cư trú 2020 (được sửa đổi tại Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025) có quy định về việc thông báo lưu trú như sau: 

- Khi có người lưu trú qua đêm, thành viên hộ gia đình, người đại diện cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch, chủ sở hữu hoặc người được giao quản lý phương tiện, các cơ sở lưu trú khác có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú; trường hợp người đến lưu trú tại chỗ ở của cá nhân, hộ gia đình mà cá nhân, thành viên hộ gia đình không có mặt tại chỗ ở đó thì người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú.

- Nội dung thông báo về lưu trú bao gồm: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người lưu trú; lý do lưu trú; thời gian lưu trú; địa chỉ lưu trú.

- Việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 23 giờ của ngày bắt đầu lưu trú; trường hợp người đến lưu trú sau 23 giờ thì việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 08 giờ ngày hôm sau.

3. Không thông báo lưu trú có bị phạt không?

Căn cứ Điều 10 Nghị định 282/2025/NĐ-CP khi có người đến lưu trú mà người có nghĩa vụ phải thực hiện thông báo lưu trú không thực hiện thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính. Với mức phạt như sau:

- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500 nghìn đồng đến 01 triệu đồng đối với hành vi không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;

- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng - 4.000.000 đồng đối với cơ sở kinh doanh lưu trú, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở lưu trú ở khu công nghiệp và các cơ sở khác không thực hiện thông báo lưu trú từ 01 đến 03 người lưu trú. 

- Phạt tiền từ 4.000.000 đồng - 8.000.000 đồng đối với cơ sở kinh doanh lưu trú, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở lưu trú ở khu công nghiệp và các cơ sở khác không thực hiện thông báo lưu trú từ 04 đến 08 người lưu trú.

- Phạt tiền từ 8.000.000 đồng - 12.000.000 đồng đối với cơ sở kinh doanh lưu trú, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở lưu trú ở khu công nghiệp và các cơ sở khác không thực hiện thông báo lưu trú từ 09 người lưu trú trở lên.

4. Hình thức thông báo lưu trú

- Việc thông báo lưu trú được thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:

+ Trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú hoặc địa điểm tiếp nhận thông báo lưu trú do cơ quan đăng ký cư trú quy định;

+ Thông qua số điện thoại hoặc hộp thư điện tử do cơ quan đăng ký cư trú thông báo hoặc niêm yết;

+ Thông qua cổng dịch vụ công, ứng dụng VNeID hoặc dịch vụ công trực tuyến khác.

+ Thông qua ứng dụng trên thiết bị điện tử.

- Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thông báo hoặc niêm yết công khai địa điểm, số điện thoại, địa chỉ hộp thư điện tử, địa chỉ trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú, Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú, tên ứng dụng trên thiết bị điện tử tiếp nhận thông báo lưu trú.

- Khi có người đến lưu trú, đại diện hộ gia đình, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở lưu trú ở khu công nghiệp, cơ sở khác có chức năng lưu trú thì phải thực hiện việc thông báo lưu trú cho người đang lưu trú theo một trong các hình thức nêu trên và quy định sau đây:

+ Chủ hộ hoặc thành viên hộ gia đình, đại diện cơ sở lưu trú ở khu công nghiệp, cơ sở lưu trú du lịch đề nghị người đến lưu trú xuất trình một trong các giấy tờ pháp lý thể hiện thông tin về số định danh cá nhân theo quy định của pháp luật và thực hiện việc thông báo lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú;

+ Đại diện cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm lập danh sách người đến điều trị nội trú và thực hiện thông báo lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú nơi đặt trụ sở cơ sở khám chữa bệnh. 

- Thời gian lưu trú tuỳ thuộc nhu cầu của công dân nhưng không quá 30 ngày. Người tiếp nhận thông báo lưu trú phải cập nhật nội dung thông báo về lưu trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú. 

(Điều 15 Thông tư 55/2021/TT-BCA (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 66/2023/TT-BCA))

 

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 365

Bài viết về

lĩnh vực Hộ tịch – Cư trú – Quyền dân sự

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn