
Dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư về tập sự hành nghề công chứng
![]() |
Dự thảo Nghị định |
Bộ Tư pháp vừa công bố hồ sơ thẩm định dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 06/2025/TT-BTP ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về tập sự hành nghề công chứng (sau đây gọi tắt là Dự thảo Nghị định).
Theo đó, căn cứ tại Điều 1 Dự thảo Nghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 06/2025/TT-BTP ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về tập sự hành nghề công chứng như sau:
*Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 15 như sau:
“2. Hình thức kiểm tra bao gồm 02 (hai) bài kiểm tra trắc nghiệm trên máy vi tính.
a) Bài kiểm tra thứ nhất về pháp luật công chứng, chứng thực, quy tắc đạo đức hành nghề công chứng và pháp luật có liên quan đến hoạt động công chứng;
b) Bài kiểm tra thứ hai về kỹ năng hành nghề công chứng. Thời gian làm bài của từng bài kiểm tra do Hội đồng kiểm tra quyết định và công bố trước kỳ kiểm tra. ”.
*Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 16 như sau:
- Bổ sung điểm c, d khoản 1 Điều 16 như sau:
“c) Người đã hoàn thành tập sự theo quy định của các Thông tư quy định về tập sự hành nghề công chứng đã được ban hành trước khi Thông tư này có hiệu lực mà chưa tham dự kiểm tra kết quả tập sự;
d) Người được miễn nhiệm công chứng viên theo nguyện vọng cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Công chứng; người đã bị miễn nhiệm công chứng viên, đã hết thời hạn 02 năm kể từ ngày quyết định miễn nhiệm công chứng viên có hiệu lực thi hành và lý do miễn nhiệm không còn có nguyện vọng đề nghị bổ nhiệm lại công chứng viên mà chưa có giấy chứng nhận đạt kết quả kiểm tra tập sự hành nghề công chứng.”.
- Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 16 như sau:
“3. Người đăng ký tham dự kiểm tra lập 01 bộ hồ sơ đăng ký tham dự kiểm tra, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử đến Sở Tư pháp nơi đăng ký tập sự.
Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Giấy đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng (Mẫu TP-TSCC-10);
b) Quyết định công nhận hoàn thành tập sự;
c) Giấy tờ chứng minh đã nộp phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng.
Các giấy tờ quy định tại điểm b, c khoản này là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử.
Trường hợp người tập sự hoàn thành tập sự theo các Thông tư hướng dẫn tập sự hành nghề công chứng được ban hành trước thời điểm Thông tư số 08/2023/TT-BTP có hiệu lực thì hồ sơ đăng ký tham dự kiểm tra bao gồm các giấy tờ quy định tại điểm a, c khoản này.
Trường hợp người thuộc đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 16 của Thông tư này đăng ký tham dự kiểm tra thì hồ sơ đăng ký tham dự kiểm tra bao gồm các giấy tờ quy định tại điểm a, c khoản này và bản sao Quyết định miễn nhiệm công chứng viên.”.
*Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 19 như sau:
“3. Giúp việc cho Hội đồng kiểm tra có Ban Thư ký, Ban Đề thi, Ban Coi thi và các Ban khác trong trường hợp cần thiết (sau đây gọi là các Ban của Hội đồng kiểm tra).”
*Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 5 và khoản 6 của Điều 20 như sau:
“1. Ban hành Kế hoạch tổ chức kỳ kiểm tra, quyết định các nội dung điều chỉnh Kế hoạch trong trường hợp cần thiết; ban hành Nội quy kỳ kiểm tra, Quy chế kỳ kiểm tra và các tài liệu có liên quan đến kỳ kiểm tra.
5. Chỉ đạo việc xây dựng câu hỏi và đáp án kiểm tra trắc nghiệm trên máy vi tính (sau đây gọi là đề kiểm tra trắc nghiệm).
6. Chỉ đạo việc tổ chức kỳ kiểm tra, công bố điểm và kết quả kỳ kiểm tra.”.
*Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 21 như sau:
“d) Quyết định đề kiểm tra trắc nghiệm chính thức được sử dụng cho kỳ kiểm tra;”
*Sửa đổi điểm d khoản 2 Điều 23 như sau:
“d) Tổng hợp, trình Hội đồng kiểm tra thông qua điểm kiểm tra trắc nghiệm và quyết định các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Hội đồng kiểm tra;”
*Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 24 như sau:
“2. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Ban Đề thi
a) Rà soát, chỉnh lý Bộ câu hỏi để xây dựng đề kiểm tra trắc nghiệm;
b) Bảo đảm tuyệt đối bí mật, an toàn cho Bộ câu hỏi, đề kiểm tra trắc nghiệm.
3. Nguyên tắc làm việc của Ban Đề thi.
a) Ban Đề thi làm việc và chịu trách nhiệm tập thể về đề kiểm tra trắc nghiệm;
b) Từng thành viên Ban Đề thi phải chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật, trước Hội đồng kiểm tra về việc giữ bí mật nội dung của Bộ câu hỏi, đề kiểm tra trắc nghiệm trong phạm vi nhiệm vụ được phân công.”
*Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều 29 như sau:
“1. Đề kiểm tra bao gồm 02 đề áp dụng đối với 02 bài kiểm tra trắc nghiệm.
2. Việc xây dựng đề kiểm tra phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
d) Phong bì đựng thiết bị chứa đề kiểm tra để giao, nhận, vận chuyển từ nơi làm đề kiểm tra ra bên ngoài phải được làm bằng giấy có đủ độ bền, kín, tối và được dán chặt, niêm phong không bong mép;”
*Sửa đổi, bổ sung Điều 30 như sau:
“1. Bài kiểm tra trắc nghiệm được chấm trên máy vi tính theo thang điểm quy đổi 100.
2. Thí sinh đạt yêu cầu của kỳ kiểm tra phải có số điểm của mỗi bài kiểm tra đạt từ 50 điểm trở lên.
3. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Hội đồng kiểm tra thông qua và công bố điểm kiểm tra trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tư pháp, đồng thời thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi có thí sinh tham dự kỳ kiểm tra.”
*Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 31 như sau:
“2. Kết quả kiểm tra được lưu giữ tại Bộ Tư pháp trong thời hạn 03 năm kể từ ngày tổ chức kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng. Hồ sơ đăng ký tham dự kiểm tra được lưu giữ trong thời hạn 02 năm kể từ ngày tổ chức kiểm tra.
3. Khi hết thời gian quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định việc tiêu hủy kết quả điểm kiểm tra, hồ sơ đăng ký tham dự kiểm tra đã được lưu giữ. Trình tự, thủ tục tiêu hủy được thực hiện theo pháp luật về lưu trữ.”
Xem thêm chi tiết tại Dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư về tập sự hành nghề công chứng mới nhất 2026.