Chính sách mới 06/07/2026 22:25 PM

Bảng giá nhân công xây dựng tại Bắc Ninh từ 01/7/2026 (Công văn 5602/SXD-KTKH)?

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
06/07/2026 22:25 PM

Ngày 01/7/2026, Sở Xây dựng tỉnh Bắc Ninh có Công văn 5602/SXD-KTKH về bảng giá nhân công xây dựng tại Bắc Ninh từ 01/7/2026 ra sao?

Bảng giá nhân công xây dựng tại Bắc Ninh từ 01/7/2026 (Công văn 5602/SXD-KTKH)

Bảng giá nhân công xây dựng tại Bắc Ninh từ 01/7/2026 (Công văn 5602/SXD-KTKH)? (Hình từ văn bản)

Xem thêm: Tổng hợp bảng giá nhân công xây dựng từ 01/7/2026 của 34 tỉnh thành​

Bảng giá nhân công xây dựng tại Bắc Ninh từ 01/7/2026 (Công văn 5602/SXD-KTKH)?

Công văn 5602/SXD-KTKH

Theo Công văn 5602/SXD-KTKH, chuyển đổi giá nhân công hiện hành đang công bố tại Quyết định 203/QĐSXD ngày 25/8/2025 của Sở Xây dựng sang giá nhân công theo nhóm quy định tại Bảng 3.1 Phụ lục III Thông tư 37/2026/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026.

Cụ thể, bảng giá nhân công xây dựng tại Bắc Ninh từ 01/7/2026 như sau:

STT

Nhân công

Đơn giá nhân công (đồng/ngày công)

 

 

Vùng II

Vùng III

Vùng IV

I

Nhóm nhân công xây dựng

 

 

 

1

Nhóm 1

258.000

258.000

241.000

2

Nhóm 2

276.000

276.000

262.000

3

Nhóm 3

294.000

294.000

283.000

4

Nhóm 4

295.000

295.000

284.000

II

Nhóm nhân công vận hành, điều khiển máy

 

 

 

1

Nhân công vận hành máy, điều khiển máy

295.000

295.000

284.000

2

Lái xe

327.000

327.000

314.750

3

Thủy thủ, thợ máy, thợ điện.

382.500

351.250

321.000

4

Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II.

393.000

344.000

296.000

5

Thuyền trưởng

454.000

414.000

375.000

6

Thuyền phó

375.000

357.000

340.000

III

Nhóm nhân công thực hiện các công tác khác

 

 

 

1

Kỹ sư thực hiện khảo sát, thí nghiệm

308.000

308.000

296.000

2

Thợ lặn

641.750

574.000

547.250

3

Nghệ nhân

568.000

527.000

479.000

Phân chia vùng trong bảng giá nhân công xây dựng tại Bắc Ninh từ 01/7/2026 (Công văn 5602/SXD-KTKH)

- Vùng II (31 phường, 22 xã) gồm: Các phường Kinh Bắc, Võ Cường, Vũ Ninh, Hạp Lĩnh, Nam Sơn, Từ Sơn, Tam Sơn, Đồng Nguyên, Phù Khê, Thuận Thành, Mão Điền, Trạm Lô, Trí Quả, Song Liễu, Ninh Xá, Quế Võ, Phương Liễu, Nhân Hoà, Đào Viên, Bồng Lai, Bắc Giang, Đa Mai, Tiền Phong, Tân An, Yên Dũng, Tân Tiến, Cảnh Thuỵ, Tự Lạn, Việt Yên, Nếnh, Vân Hà; các xã Chi Lăng, Phù Lãng, Yên Phong, Văn Môn, Tam Giang, Yên Trung, Tam Đa, Tiên Du, Liên Bão, Tân Chi, Đại Đồng, Phật Tích, Gia Bình, Nhân Thắng, Đại Lai, Cao Đức, Đông Cứu, Lương Tài, Lâm Thao, Trung Chính, Trung Kênh, Đồng Việt.

- Vùng III (14 xã) gồm các xã: Lạng Giang, Mỹ Thái, Kép, Tân Dĩnh, Tiên Lục, Tân Yên, Ngọc Thiện, Nhã Nam, Phúc Hoà, Quang Trung, Xuân Cẩm, Hiệp Hoà, Hợp Thịnh, Hoàng Vân.

- Vùng IV (2 phường, 30 xã) gồm: Các phường Chũ, Phượng Sơn; các xã Tuấn Đạo, Đại Sơn, Sơn Động, Tây Yên Tử, Dương Hưu, Yên Định, An Lạc, Vân Sơn, Biển Động, Lục Ngạn, Đèo Gia, Sơn Hải, Tân Sơn, Biên Sơn, Sa Lý, Nam Dương, Kiên Lao, Lục Sơn, Trường Sơn, Cẩm Lý, Đồng Phú, Nghĩa Phương, Lục Nam, Bắc Lũng, Bảo Đài, Yên Thế, Bố Hạ, Đồng Kỳ, Xuân Lương, Tam Tiến.

Nguyên tắc khảo sát, thu thập số liệu để xác định, công bố giá nhân công xây dựng theo Thông tư 37/2026/TT-BXD

Theo Phụ lục III Thông tư 37/2026/TT-BXD, nguyên tắc khảo sát, thu thập số liệu để xác định, công bố giá nhân công xây dựng như sau:

- Giá nhân công xây dựng được khảo sát, thu thập số liệu, xác định và công bố phù hợp với nhóm nhân công xây dựng quy định tại Bảng 3.1 Phụ lục III Thông tư 37/2026/TT-BXD và quy định tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

- Việc xác định, công bố thông tin về giá nhân công xây dựng phải phù hợp với mặt bằng giá nhân công xây dựng trên thị trường lao động của từng địa phương nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định. Giá nhân công xây dựng công bố bao gồm các khoản phụ cấp, bảo hiểm người lao động phải nộp theo quy định, không bao gồm các khoản bảo hiểm mà người sử dụng lao động phải nộp theo quy định. Giá nhân công xây dựng công bố được xác định cho thời gian làm việc bình thường (08h/ngày và không quá 48h trong 1 tuần) theo quy định của Luật lao động.

- Việc lựa chọn khu vực khảo sát, thu thập số liệu để xác định và công bố giá nhân công xây dựng phải đảm bảo đủ số lượng thông tin yêu cầu tối thiểu, đảm bảo đủ độ tin cậy và phản ánh được mặt bằng nhân công xây dựng tại khu vực cần công bố. Khu vực được lựa chọn để khảo sát và công bố giá nhân công xây dựng là khu vực có sự tương đồng về điều kiện kinh tế - xã hội, phù hợp quy định phân vùng của Chính phủ.

- Các công trình, dự án được lựa chọn khảo sát, thu thập thông tin để xác định và công bố giá nhân công xây dựng đảm bảo tính phổ biến về loại công trình, điều kiện thi công, tiến độ thi công, công nghệ thi công. Các đối tượng được lựa chọn để phỏng vấn thu thập thông tin (các chuyên gia, chủ đầu tư, nhà thầu…) phải có kinh nghiệm, sự am hiểu về lĩnh vực xây dựng và thị trường nhân công xây dựng. Các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn được lựa chọn để khảo sát, thu thập thông tin phải là các doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh, năng lực và kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng.

- Quá trình khảo sát, thu thập thông tin theo trình tự, phương pháp và các bảng, biểu mẫu được hướng dẫn tại Phụ lục này. Số liệu thu thập được đảm bảo tính trung thực, khách quan, có sự xác nhận của các bên có liên quan.

- Số liệu khảo sát, thống kê sử dụng để xác định giá nhân công xây dựng phải được xử lý, sàng lọc, rà soát trước khi tính toán xác định giá nhân công xây dựng.

- Giá nhân công được xác định là mức giá bình quân của nhóm nhân công xây dựng.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 5,019

Bài viết về

lĩnh vực Xây dựng - Đô thị

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn