Các phương pháp xác định Mức chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng được quy định từ Điều 24 đến Điều 26 Thông tư 31/2026/TT-BNNMT như sau:
Điều 24. Phương pháp chi phí
1. Mức chi trả cho kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon rừng (sau đây gọi chung là tín chỉ các-bon rừng) của dự án các-bon rừng được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
Gc là mức chi trả cho 01 tín chỉ các-bon rừng, tính bằng Đồng Việt Nam (VNĐ);
Cxd là chi phí xây dựng dự án các-bon rừng;
Cht là chi phí hỗ trợ bảo vệ, phát triển rừng và hỗ trợ phát triển sinh kế;
Qc là lượng tín chỉ các-bon rừng được cung ứng dự kiến của dự án các-bon rừng;
T là thuế, phí, lệ phí (nếu có) theo quy định của pháp luật, tính cho lượng tín chỉ các-bon rừng được cung ứng.
2. Xác định chi phí xây dựng dự án các-bon rừng (Cxd)
Chi phí xây dựng dự án các-bon rừng, gồm: chi phí xây dựng, đăng ký dự án; đo đạc, báo cáo, thẩm định kết quả giảm phát thải khí nhà kính; cấp tín chỉ các-bon rừng; chi phí liên quan đến trao đổi, chuyển nhượng tín chỉ các-bon rừng của dự án các-bon rừng cần xác định mức chi trả (nếu có), được xác định như sau:
a) Thu thập, tổng hợp thông tin về chi phí thực tế xây dựng, đăng ký, đo đạc, báo cáo, thẩm định, cấp tín chỉ của kỳ báo cáo đã hoàn thành; ước tính chi phí đo đạc, báo cáo, thẩm định, cấp tín chỉ của các kỳ tiếp theo và chi phí liên quan đến trao đổi, chuyển nhượng tín chỉ các-bon rừng của dự án các-bon rừng cần xác định mức chi trả;
b) Xác định tổng chi phí xây dựng dự án các-bon rừng nêu tại điểm a khoản này.
3. Xác định chi phí hỗ trợ bảo vệ, phát triển rừng và hỗ trợ phát triển sinh kế (Cht)
Chi phí hỗ trợ bảo vệ, phát triển rừng và hỗ trợ phát triển sinh kế được xác định tối đa bằng 15% kinh phí bảo vệ rừng được Nhà nước cấp trong thời gian thực hiện dự án các-bon rừng. Cht của dự án được xác định như sau:

4. Xác định thuế, phí, lệ phí đối với lượng tín chỉ các-bon rừng được cung ứng (T)
Tiền thuế, phí, lệ phí (nếu có) đối với lượng tín chỉ các-bon rừng được cung ứng (Qc) quy định tại điểm c khoản 5 Điều này được xác định bằng tiền phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí.
5. Xác định lượng tín chỉ các-bon rừng được cung ứng dự kiến (Qc)
a) Xác định lượng tín chỉ các-bon dự kiến tạo ra từ dự án các-bon rừng (Qp) dựa trên kết quả giảm phát thải khí nhà kính đã được thẩm định hoặc tín chỉ các- bon rừng đã được cấp và ước tính lượng tín chỉ các-bon rừng của các kỳ báo cáo tiếp theo (nếu có);
b) Xác định mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính do quốc gia tự quyết định của dự án (Qn)
Trường hợp lượng tín chỉ các-bon rừng chuyển nhượng không được tính vào mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính của bên chuyển nhượng thì Qn bằng lượng đóng góp giảm phát thải của dự án.
Trường hợp lượng tín chỉ các-bon rừng chuyển nhượng vẫn được tính vào mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính của bên chuyển nhượng thì Qn = 0.
c) Lượng tín chỉ các-bon rừng được cung ứng dự kiến được xác định theo công thức sau:
Qc = Qp - Qn (2)
6. Cách xác định mức chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng theo phương pháp chi phí cho một trường hợp giả định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 25. Phương pháp so sánh
1. Mức chi trả cho tín chỉ các-bon rừng được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
Gs là mức chi trả cho 01 tín chỉ các-bon rừng, tính bằng VNĐ;
Gsi là mức chi trả cho 01 tín chỉ các-bon rừng của dự án rừng tham chiếu thứ i;
n là tổng số dự án rừng tham chiếu được lựa chọn để xác định mức chi trả.
2. Xác định dự án các-bon rừng tham chiếu
Dự án các-bon rừng tham chiếu được xác định phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu sau:
a) Tương đồng về hoạt động tạo ra tín chỉ các-bon rừng so với dự án các-bon rừng cần xác định mức chi trả;
b) Đã thực hiện giao dịch tín chỉ các-bon rừng trên thị trường trong nước hoặc quốc tế tại thời điểm xác định mức chi trả hoặc thời điểm gần nhất trong thời hạn 24 tháng tính từ thời điểm xác định mức chi trả trở về trước theo nguyên tắc ưu tiên lựa chọn thông tin tại thời điểm gần nhất;
c) Tương đồng về tiêu chuẩn các-bon rừng áp dụng của dự án các-bon rừng cần xác định mức chi trả và dự án các-bon rừng tham chiếu (cùng là tiêu chuẩn các-bon rừng quốc tế hoặc tiêu chuẩn các-bon rừng trong nước);
d) Tương đồng về việc sử dụng tín chỉ các-bon rừng của bên mua (bù trừ cho nghĩa vụ giảm phát thải khí nhà kính hoặc cam kết tự nguyện).
3. Lập danh mục các dự án các-bon rừng tham chiếu
a) Tra cứu các dự án các-bon rừng tham chiếu từ các nguồn chính thống, hợp pháp: Hệ thống đăng ký quốc gia, cơ sở dữ liệu về dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các- bon của rừng trong nước (với dự án các-bon rừng trong nước); các website của các hệ thống giao dịch quốc tế.
b) Xác định và lập danh mục dự án các-bon rừng tham chiếu: Lựa chọn tối thiểu 03 dự án các-bon rừng tham chiếu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều này và có thời điểm giao dịch gần nhất với thời điểm xác định mức chi trả.
4. Thu thập, tổng hợp thông tin của các dự án các-bon rừng tham chiếu lựa chọn
Dựa trên danh mục các dự án các-bon rừng tham chiếu lựa chọn tại điểm b khoản 3 Điều này, tiến hành thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin sau:
a) Đối tượng tác động (rừng và đất) và biện pháp kỹ thuật áp dụng, tiêu chuẩn các-bon rừng (chỉ áp dụng đối với dự án theo tiêu chuẩn quốc tế); thời gian thực hiện và thời gian duy trì dự án;
b) Nguy cơ rò rỉ, đảo nghịch phát thải của các kỳ báo cáo đã được thẩm định;
c) Lượng tín chỉ các-bon rừng; thời điểm và giá giao dịch cho tất cả các giao dịch của dự án.
5. Hệ số điều chỉnh để tính mức chi trả của các dự án các-bon rừng tham chiếu, gồm: hệ số điều chỉnh chất lượng tín chỉ (K1), hệ số điều chỉnh về nguy cơ rò rỉ, đảo nghịch phát thải (K2) và hệ số điều chỉnh về quy mô tín chỉ (K3).
6. Xác định hệ số điều chỉnh về chất lượng tín chỉ (K1)
a) Phân loại dự án các-bon rừng theo chất lượng
Tiến hành xác định và phân nhóm chất lượng tín chỉ các-bon rừng của dự án các-bon rừng cần xác định mức chi trả và dự án các-bon rừng tham chiếu dựa trên thông tin thu thập tại điểm a khoản 4 Điều này theo nhóm như sau:
Đối với dự án các-bon rừng thực hiện theo tiêu chuẩn các-bon rừng quốc gia
Nhóm 1: Dự án các-bon rừng thực hiện ở khu vực rừng tự nhiên hoặc rừng ngập mặn hoặc đất thoái hóa hoặc rừng trồng đạt từ 70% trở lên là cây bản địa và có thời gian duy trì dự án từ 20 năm trở lên.
Nhóm 2: Dự án các-bon rừng thực hiện ở khu vực rừng tự nhiên hoặc rừng ngập mặn hoặc đất thoái hóa với thời gian duy trì dự án từ 10 đến dưới 20 năm hoặc thực hiện khu vực rừng trồng hoặc nông lâm kết hợp và cây phân tán với loài cây trồng có dưới 70% là cây bản địa và thời gian duy trì dự án từ 10 đến dưới 20 năm.
Đối với dự án các-bon rừng thực hiện theo tiêu chuẩn các-bon rừng quốc tế
Nhóm 1: Dự án tạo tín chỉ các-bon rừng được chứng nhận đạt chuẩn toàn vẹn các-bon quốc tế của Hội đồng toàn vẹn thị trường các-bon tự nguyện hoặc dự án tạo tín chỉ đủ điều kiện sử dụng trong Chương trình bù đắp khí thải hàng không quốc tế (CORSIA) của ICAO.
Nhóm 2: Dự án tạo tín chỉ các-bon rừng đáp ứng tiêu chuẩn tự nguyện quốc tế.
b) Xác định giá trị hệ số điều chỉnh K1
Giá trị K1 = 1 đối với trường hợp dự án các-bon rừng cần xác định mức chi trả có chất lượng tín chỉ các-bon cùng nhóm với dự án tham chiếu.
Giá trị K1 = 1,2 đối với trường hợp dự án các-bon rừng cần xác định mức chi trả thuộc nhóm 1 và dự án tham chiếu thuộc nhóm 2.
Giá trị K1 = 0,8 đối với trường hợp dự án các-bon rừng cần xác định mức chi trả thuộc nhóm 2 và dự án tham chiếu thuộc nhóm 1.
7. Xác định hệ số điều chỉnh về nguy cơ rò rỉ, đảo nghịch phát thải (K2)
a) Phân loại dự án các-bon rừng theo nguy cơ rò rỉ, đảo nghịch phát thải
Nguy cơ rò rỉ, đảo nghịch phát thải được xác định thông qua lượng dự phòng đối với lượng tín chỉ đã được cấp, tiến hành so sánh lượng dự phòng của dự án các-bon rừng cần xác định mức chi trả và dự án các-bon tham chiếu dựa trên thông tin thu thập tại điểm b khoản 4 Điều này và phân thành 02 nhóm như sau:
Nhóm 1: Dự án các-bon có tỷ lệ cho lượng dự phòng của kết quả giảm phát thải dưới 20%.
Nhóm 2: Dự án các-bon có tỷ lệ cho lượng dự phòng của kết quả giảm phát thải từ 20% trở lên.
b) Xác định giá trị hệ số điều chỉnh K2
Giá trị K2 = 1 đối với trường hợp dự án các-bon rừng cần xác định có tỷ lệ dự phòng cùng nhóm với dự án tham chiếu.
Giá trị K2 = 1,2 đối với trường hợp dự án các-bon rừng cần xác định có tỷ lệ dự phòng thuộc nhóm 1 và dự án tham chiếu thuộc nhóm 2.
Giá trị K2 = 0,8 đối với trường hợp dự án các-bon rừng cần xác định có tỷ lệ dự phòng thuộc nhóm 2 và dự án tham chiếu thuộc nhóm 1.
8. Xác định hệ số điều chỉnh về quy mô tín chỉ (K3)
a) Phân loại dự án các-bon rừng theo quy mô tín chỉ
Tiến hành xác định và phân nhóm quy mô tín chỉ được tạo ra của dự án các- bon rừng cần xác định mức chi trả và dự án các-bon tham chiếu dựa trên thông tin thu thập tại điểm c khoản 4 Điều này theo nhóm như sau:
Nhóm 1: Dự án các-bon rừng có quy mô dưới 05 triệu tín chỉ đối với hoạt động REDD+ và dưới 01 triệu tín chỉ với các hoạt động khác.
Nhóm 2: Dự án các-bon rừng có quy mô từ 05 triệu tín chỉ trở lên đối với hoạt động REDD+ hoặc từ 01 triệu tín chỉ trở lên đối với các hoạt động khác.
b) Xác định giá trị hệ số điều chỉnh K3
Giá trị K3 = 1 đối với trường hợp dự án các-bon rừng cần xác định có quy mô tín chỉ tạo ra cùng nhóm với dự án tham chiếu.
Giá trị K3 = 1,2 đối với trường hợp dự án các-bon rừng cần xác định có quy mô tín chỉ tạo ra thuộc nhóm 1 và dự án tham chiếu thuộc nhóm 2.
Giá trị K3 = 0,8 đối với trường hợp dự án các-bon rừng cần xác định có quy mô tín chỉ tạo ra thuộc nhóm 2 và dự án tham chiếu thuộc nhóm 1.
9. Xác định giá trị trung bình của hệ số điều chỉnh
Giá trị hệ số điều chỉnh giá tham chiếu bằng trung bình cộng của các hệ số điều chỉnh cho từng dự án tham chiếu (K1, K2, K3).
10. Xác định giá tín chỉ các-bon rừng của dự án tham chiếu
Giá tín chỉ các-bon rừng tham chiếu (Gtci) xác định dựa trên giá tín chỉ các- bon rừng đã giao dịch của các dự án các-bon rừng tham chiếu theo quy định tại khoản 4 Điều này. Trường hợp dự án các-bon rừng tham chiếu phát sinh từ 02 giao dịch trở lên thì giá tín chỉ các-bon rừng tham chiếu được xác định bằng trung bình cộng giá tín chỉ các-bon rừng của tất cả các giao dịch.
Trường hợp giá tín chỉ các-bon rừng thu thập được có đơn vị tính giá là ngoại tệ thì quy đổi thành Đồng Việt Nam theo tỷ giá trung tâm (đối với USD) hoặc tỷ giá tính thuế do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm xác định mức chi trả.
11. Xác định mức chi trả cho 01 tín chỉ các-bon rừng
a) Mức chi trả cho 01 tín chỉ các-bon rừng của một dự án các-bon rừng tham chiếu được tính theo công thức sau:

b) Xác định mức chi trả cho 01 tín chỉ các-bon rừng (Gs) theo công thức (3).
12. Cách xác định mức chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng theo phương pháp so sánh cho một trường hợp giả định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 26. Xác định, điều chỉnh mức chi trả
1. Mức chi trả để đàm phán hợp đồng hoặc đưa lên sàn giao dịch các-bon là mức chi trả cao hơn trong hai mức chi trả được xác định theo phương pháp chi phí và phương pháp so sánh quy định tại Điều 24 và Điều 25 Thông tư này.
2. Trường hợp mức chi trả theo phương pháp so sánh không được xác định do không lựa chọn đủ 03 dự án các-bon rừng tham chiếu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 25 Thông tư này thì mức chi trả để đàm phán hợp đồng hoặc đưa lên sàn giao dịch các-bon là mức chi trả được xác định theo phương pháp chi phí. Cơ quan, tổ chức xây dựng dự án các-bon rừng xác định mức chi trả chịu trách nhiệm về việc lựa chọn này.
3. Trường hợp không có giao dịch trong thời gian 12 tháng liên tục, cơ quan, tổ chức xây dựng dự án các-bon rừng điều chỉnh mức chi trả theo giá tín chỉ các- bon rừng bình quân của 03 dự án các-bon rừng đã giao dịch gần nhất với thời điểm điều chỉnh mức chi trả.