
Các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (dự kiến) (Hình ảnh từ Internet)
Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Công văn 8069/BNNMT-QLĐĐ ngày 20/7/2026 về việc góp ý dự án Luật Đất đai (sửa đổi).
![]() |
Dự thảo Luật |
Cụ thể, tại Chương IV dự thảo Luật đề xuất về việc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất như sau:
* Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
(1) Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bao gồm:
Phương án 1:
- Quy hoạch sử dụng đất quốc gia;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
- Kế hoạch sử dụng đất cấp xã;
- Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng;
- Quy hoạch sử dụng đất an ninh.
Phương án 2:
- Quy hoạch sử dụng đất quốc gia;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh hoặc phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai trong quy hoạch tỉnh;
- Kế hoạch sử dụng đất cấp xã.
(2) Quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng và quy hoạch sử dụng đất an ninh thuộc hệ thống quy hoạch quốc gia, thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về quy hoạch.
(3) Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh là quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành cụ thể hóa quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.
(4) Thời kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Thời kỳ, tầm nhìn quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng và quy hoạch sử dụng đất an ninh thực hiện theo quy định của Luật Quy hoạch.
- Thời kỳ, tầm nhìn quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thống nhất với thời kỳ, tầm nhìn của quy hoạch tỉnh.
- Thời kỳ kế hoạch sử dụng đất các cấp là 05 năm, được điều chỉnh hằng năm khi cần thiết.
(5) Kinh phí lập, điều chỉnh, thẩm định, quyết định, phê duyệt, công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do ngân sách nhà nước bảo đảm từ nguồn sự nghiệp kinh tế.
* Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh
Phương án 1:
- Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh là quy hoạch ngành quốc gia.
- Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh bao gồm các căn cứ theo quy định của pháp luật về quy hoạch và các căn cứ sau đây:
+ Quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia;
+ Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của quốc gia;
+ Hiện trạng sử dụng đất và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh thời kỳ trước;
+ Nhu cầu, khả năng sử dụng đất quốc phòng, an ninh.
- Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
- Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quá trình lập quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh bảo đảm phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh; rà soát, xác định vị trí, diện tích, ranh giới đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; xác định vị trí, diện tích, ranh giới đất quốc phòng, an ninh không còn nhu cầu sử dụng để bàn giao cho địa phương quản lý, sử dụng.
Phương án 2: Không quy định điều này (tương ứng phương án 2 của Điều 42).
Xem chi tiết nội dung tại dự thảo Luật dự kiến có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2027.