
Dự thảo Luật Luật sư năm 2026 có những nội dung gì?
Dự thảo Luật Luật sư năm 2026 quy định về nguyên tắc, tiêu chuẩn, điều kiện, phạm vi, hình thức hành nghề, quyền, nghĩa vụ của luật sư, luật sư tập sự, tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư, quản lý luật sư và hành nghề luật sư, hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, luật sư nước ngoài tại Việt Nam.
Dự thảo Luật Luật sư năm 2026 mới nhất gồm 06 chương, 36 điều, cụ thể như sau:
- Chương I. Những quy định chung, gồm 06 điều (từ Điều 1 đến Điều 6): Phạm vi điều chỉnh; giải thích từ ngữ; chức năng xã hội của luật sư; nguyên tắc hành nghề luật sư, quản lý nghề luật sư và chính sách phát triển nghề luật sư, các hành vi bị nghiêm cấm.
- Chương II. Luật sư, gồm 09 điều (từ Điều 7 đến Điều 15), cụ thể:
+ Mục 1: Luật sư Việt Nam, gồm 06 điều (từ Điều 7 đến Điều 12): Tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề của luật sư; đào tạo nghề luật sư; tập sự hành nghề luật sư; kỳ thi quốc gia về luật sư; cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư; quyền, nghĩa vụ của luật sư.
+ Mục 2: Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam, gồm 03 điều (từ Điều 13 đến Điều 15): Điều kiện hành nghề của luật sư nước ngoài tại Việt Nam; cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam cho luật sư nước ngoài; quyền, nghĩa vụ của luật sư nước ngoài.
Chương III. Hành nghề luật sư, gồm 11 điều (từ Điều 16 đến Điều 26), cụ thể:
+ Mục 1: Hoạt động hành nghề luật sư, gồm 03 điều (từ Điều 16 đến Điều 18): Phạm vi hành nghề; hình thức hành nghề; cung cấp dịch vụ pháp lý của luật sư.
+ Mục 2: Tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, gồm 04 điều (từ Điều 19 đến Điều 22): Hình thức tổ chức hành nghề luật sư; cấp, cấp lại, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư; chấm dứt hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, chi nhánh, văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư; quyền, nghĩa vụ của tổ chức hành nghề luật sư.
+ Mục 3: Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân, gồm 01 điều (Điều 23): Hoạt động của luật sư hành nghề với tư cách cá nhân.
+ Mục 4: Tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam, gồm 03 điều (từ Điều 24 đến Điều 26): Hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam; thành lập, cấp, cấp lại, chấm dứt hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam; quyền, nghĩa vụ của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam.
- Chương IV: Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư, gồm 06 điều (từ Điều 27 đến Điều 32): Liên đoàn Luật sư Việt Nam; nhiệm vụ, quyền hạn của Liên đoàn Luật sư Việt Nam; các cơ quan của Liên đoàn Luật sư Việt Nam; Đoàn Luật sư; nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn Luật sư; các cơ quan của Đoàn Luật sư.
- Chương V: Xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, gồm 02 điều (Điều 33 và Điều 34): Xử lý kỷ luật đối với luật sư; xử lý vi phạm đối với luật sư, tổ chức hành nghề luật sư của Việt Nam, Chi nhánh, công ty luật nước ngoài tại Việt Nam.
Chương VI: Điều khoản thi hành, gồm 02 điều (Điều 35 và Điều 36): Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp.
Theo Dự thảo Luật Luật sư năm 2026, Luật này sẽ có hiệu lực từ ngày 01/3/2027. Luật Luật sư số 65/2006/QH11 và Luật số 20/2012/QH13 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Kể từ ngày Luật này có hiệu lực, người tập sự hành nghề luật sư theo quy định của Luật Luật sư số 65/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 20/2012/QH13 được trở thành luật sư tập sự theo quy định của Luật này. Thời gian đã tập sự được tính vào thời gian tập sự hành nghề luật sư theo quy định của Luật này.
Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư theo quy định của Luật Luật sư số 65/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 20/2012/QH13 được sử dụng kết quả kiểm tra tập sự hành nghề luật sư để đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư theo quy định của Luật này cho đến ngày 01 tháng 01 năm 2030.
Xem chi tiết tại Dự thảo Luật Luật sư năm 2026 mới nhất.