Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 37/2026/QĐ-TTg quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ Ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng Ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030
Tại Điều 4 Quyết định 37/2026/QĐ-TTg quy định về tiêu chí phân bổ NSTW cho các địa phương thực hiện Chương trình MTQG chăm sóc sức khỏe, dân số:
(1) Tiêu chí, hệ số điểm phân bổ cho tỉnh, thành phố thuộc đối tượng hỗ trợ theo nguyên tắc quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Quyết định này
a) Theo số lượng đơn vị hành chính cấp xã (Hđvhc)
Mức điểm phân bổ được xác định bằng hệ số điểm theo số lượng đơn vị hành chính cấp xã nhân với số lượng đơn vị hành chính cấp xã tương ứng theo từng khu vực. Hệ số điểm theo số lượng đơn vị hành chính cấp xã được xác định như sau:
Xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã biên giới, xã đảo, đặc khu: Hđvhc = 2,5 điểm.
Xã khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Hđvhc= 2,0 điểm.
Xã khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Hđvhc = 1,5 điểm.
Xã, phường còn lại: Hđvhc = 1,0 điểm.
b) Theo tỷ lệ số bổ sung cân đối/tổng chi cân đối ngân sách địa phương (Hcđns)
Căn cứ tỷ lệ số bổ sung cân đối/tổng chi cân đối ngân sách địa phương năm 2026 của từng tỉnh, thành phố, hệ số điểm được xác định như sau:
Tỷ lệ số bổ sung cân đối/tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 70% trở lên: Hcđns = 150 điểm.
Tỷ lệ số bổ sung cân đối/tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 30% đến dưới 70%: Hcđns = 100 điểm.
Tỷ lệ số bổ sung cân đối/tổng chi cân đối ngân sách địa phương dưới 30% và địa phương có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia phần ngân sách địa phương hưởng 100% nhưng không nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương: Hcđns = 50 điểm.
c) Theo quy mô dân số (Hds)
Căn cứ dân số trung bình năm 2025 của từng tỉnh, thành phố, hệ số điểm theo quy mô dân số được xác định như sau:
Từ 4.000.000 dân trở lên: Hds = 200 điểm.
Từ 3.000.000 dân đến dưới 4.000.000 dân: Hds = 150 điểm.
Từ 2.000.000 dân đến dưới 3.000.000 dân: Hds = 100 điểm.
Từ 1.000.000 dân đến dưới 2.000.000 dân: Hds = 50 điểm.
Dưới 1.000.000 dân: Hds = 20 điểm.
d) Theo quy mô diện tích (Hdt)
Căn cứ quy mô diện tích của từng tỉnh, thành phố, hệ số điểm theo quy mô diện tích được xác định như sau:
Diện tích từ 15.000 km2 trở lên: Hdt = 80 điểm.
Diện tích từ 10.000 km2 đến dưới 15.000 km2: Hdt = 50 điểm.
Diện tích từ 5.000 km2 đến dưới 10.000 km2: Hdt = 40 điểm.
Diện tích dưới 5.000 km2: Hdt = 20 điểm.
đ) Theo tổng tỷ suất sinh (Htss)
Căn cứ tổng tỷ suất sinh của từng tỉnh, thành phố, hệ số điểm theo tổng tỷ suất sinh được xác định như sau:
Tổng tỷ suất sinh thấp hơn 2,10 con/phụ nữ: Htss = 10 điểm.
Tổng tỷ suất sinh từ 2,10 con/phụ nữ trở lên: Htss = 5 điểm.
e) Theo tỷ số giới tính khi sinh (Hgt)
Căn cứ tỷ số giới tính khi sinh của từng tỉnh, thành phố, hệ số điểm theo tỷ số giới tính khi sinh được xác định như sau:
Tỷ số giới tính khi sinh trên 112,0 bé trai/100 bé gái: Hgt = 5 điểm.
Tỷ số giới tính khi sinh từ trên 109,0 đến 112,0 bé trai/100 bé gái: Hgt = 2,5 điểm.
Tỷ số giới tính khi sinh đến 109,0 bé trai/100 bé gái: Hgt = 1 điểm.
g) Theo tỷ trọng dân số 65 tuổi trở lên (Hnct)
Căn cứ tỷ trọng dân số 65 tuổi trở lên của từng tỉnh, thành phố, hệ số điểm theo tiêu chí này được xác định như sau:
Tỷ trọng dân số 65 tuổi trở lên trên 14,0%: Hnct = 10 điểm.
Tỷ trọng dân số 65 tuổi trở lên từ 7,0% đến 14,0%: Hnct = 5 điểm.
Tỷ trọng dân số 65 tuổi trở lên dưới 7,0%: Hnct = 1 điểm.
h) Theo tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi trẻ em dưới 5 tuổi (Hdd)
Căn cứ tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi trẻ em dưới 5 tuổi của từng tỉnh, thành phố, hệ số điểm theo tiêu chí này được xác định như sau:
Tỷ lệ trên 20%: Hdd = 10 điểm.
Tỷ lệ từ 10% đến 20%: Hdd = 5 điểm.
Tỷ lệ dưới 10%: Hdd = 1 điểm.
(2) Tiêu chí, hệ số điểm phân bổ cho địa phương tự cân đối ngân sách thực hiện một số nhiệm vụ ưu tiên về phòng, chống chủ động dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Quyết định 37/2026
a) Hệ số nền đối với nhiệm vụ ưu tiên: H0 = 50 điểm.
b) Hệ số theo quy mô dân số (Hds) được xác định như sau:
Từ 4.000.000 dân trở lên: Hds = 200 điểm.
Từ 3.000.000 dân đến dưới 4.000.000 dân: Hds = 150 điểm.
Từ 2.000.000 dân đến dưới 3.000.000 dân: Hds = 100 điểm.
Dưới 2.000.000 dân: Hds = 50 điểm.
(3) Phương pháp xác định kết quả phân bổ ngân sách trung ương
a) Phương pháp tính phân bổ kinh phí thường xuyên ngân sách trung ương cho địa phương i (Ktxi) được xác định theo phương pháp tính điểm tổng hợp:

Trong đó: Ktxi là tổng kinh phí thường xuyên của Chương trình phân bổ cho các địa phương trong giai đoạn hoặc hằng năm; Stxi là tổng điểm phân bổ kinh phí thường xuyên của địa phương i; ƩStxi là tổng điểm của các địa phương được phân bổ kinh phí thường xuyên.
Tổng điểm phân bổ kinh phí thường xuyên của địa phương i (Stxi) được xác định như sau:
Trường hợp địa phương thuộc đối tượng hỗ trợ theo nguyên tắc quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Quyết định này:
Stxi = (Hđvhc x Sxã)i + Hcđnsi + Hdsi + Hdti + Htssi + Hgti + Hncti + Hddi
Trường hợp địa phương thuộc đối tượng hỗ trợ theo nguyên tắc quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Quyết định này:
Stxi = H0i + Hdsi
b) Phương pháp tính phân bổ vốn đầu tư công ngân sách trung ương cho địa phương thuộc đối tượng hỗ trợ theo nguyên tắc quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Quyết định này được xác định như sau:

Trong đó: Vđt là tổng vốn đầu tư công của Chương trình phân bổ cho các địa phương i trong giai đoạn hoặc hằng năm; Sđti là tổng điểm phân bổ vốn đầu tư công của địa phương i; ƩSđti là tổng điểm của các địa phương được phân bổ vốn đầu tư công.
Tổng điểm phân bổ vốn đầu tư công của địa phương i (Sđti) được xác định như sau:
Sđti = (Hđvhc x Sxã)i + Hcđnsi + Hdsi + Hđti
(4) Nguồn số liệu
a) Số liệu về chuyên môn y tế: số liệu thống kê, báo cáo về chuyên môn của Bộ Y tế năm 2025;
b) Số lượng xã, phường, đặc khu của địa phương được xác định theo các Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của 34 tỉnh, thành phố năm 2025;
c) Số lượng xã khu vực I, II, III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi do Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 13 Nghị định 272/2025/NĐ-CP;
d) Số lượng xã khu vực biên giới đất liền, xã khu vực biên giới biển theo Phụ lục I và II quy định tại Nghị định 299/2025/NĐ-CP;
đ) Số lượng xã đảo do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố, công nhận theo quy định tại khoản 3 Điều 5 và điểm d khoản 3 Điều 8 Quyết định 40/2025/QĐ-TTg.
e) Danh sách địa phương tự cân đối ngân sách, địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương và tỷ lệ hỗ trợ từ ngân sách trung ương tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị quyết 246/2025/QH15.