Chính sách mới 25/07/2026 14:50 PM

Tỷ lệ vốn đối ứng của NSĐP thực hiện Chương trình MTQG chăm sóc sức khỏe, dân số được quy định như thế nào?

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
25/07/2026 14:50 PM

Bài viết này cung cấp quy định về tỷ lệ vốn đối ứng của NSĐP thực hiện Chương trình MTQG chăm sóc sức khỏe, dân số.

Tỷ lệ vốn đối ứng của NSĐP thực hiện Chương trình MTQG chăm sóc sức khỏe, dân số

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 37/2026/QĐ-TTg quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ Ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng Ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030.

Nguyên tắc bố trí vốn đối ứng của ngân sách địa phương

(1) Tổng vốn đối ứng từ nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 bảo đảm mức quy định tại Nghị quyết 262/2025/QH15 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035.

(2) Địa phương có trách nhiệm cân đối, bố trí ngân sách địa phương không thấp hơn mức được xác định theo quy định tại Điều 8 Quyết định này và huy động tối đa các nguồn lực xã hội hợp pháp khác để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình trong giai đoạn 2026 - 2030 và hằng năm.

Tiêu chí xác định ngân sách địa phương thực hiện Chương trình

(1) Các địa phương tự cân đối ngân sách được ngân sách trung ương hỗ trợ để thực hiện các nhiệm vụ ưu tiên theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Quyết định 37/2026 có trách nhiệm bố trí ngân sách địa phương và huy động các nguồn lực hợp pháp khác để hoàn thành các nhiệm vụ ưu tiên và các nhiệm vụ khác của Chương trình được cấp có thẩm quyền giao.

(2) Các địa phương được ngân sách trung ương hỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Quyết định 37/2026 bố trí ngân sách địa phương đối ứng được xác định theo các tiêu chí sau:

a) Tiêu chí, hệ số đối ứng theo tỷ lệ số bổ sung cân đối/tổng chi cân đối ngân sách địa phương (Hđư)

Căn cứ tỷ lệ số bổ sung cân đối/tổng chi cân đối ngân sách địa phương năm 2026 của từng tỉnh, thành phố, hệ số điểm đối ứng xác định như sau:

Tỷ lệ số bổ sung cân đối/tổng chi cân đối ngân sách địa phương dưới 30%: Hđư = 30 điểm.

Tỷ lệ số bổ sung cân đối/tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 30% đến dưới 70%: Hđư = 20 điểm.

Tỷ lệ số bổ sung cân đối/tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 70% đến dưới 90%: Hđư = 10 điểm.

Tỷ lệ số bổ sung cân đối/tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 90% trở lên: Hđư = 0 điểm.

b) Tiêu chí điểm giảm trừ theo mức độ khó khăn của các khu vực (Hgđvhc)

Mức điểm giảm trừ được xác định bằng hệ số giảm trừ nhân với số lượng đơn vị hành chính cấp xã tương ứng theo từng khu vực. Hệ số giảm trừ theo tiêu chí này được xác định như sau:

Xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã biên giới, xã đảo, đặc khu: Hgđvhc = -0,4 điểm/xã.

Xã khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Hgđvhc = -0,2 điểm/xã.

Xã khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Hgđvhc = -0,1 điểm/xã.

Xã, phường khu vực còn lại: Hgđvhc = 0 điểm/xã.

c) Phương pháp xác định tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương

Tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương (Rđư) được xác định như sau:

Rđư = max (Tđ, 0)%

Trong đó: Tđ là tổng số điểm để xác định tỷ lệ vốn đối ứng và được xác định theo công thức Tđi = Hđưi + (Hgđvhc x Sxã)i. Trường hợp sau khi tính toán tổng điểm Tđ mà giá trị Tđ nhỏ hơn hoặc bằng 0 thì Rđư = 0%.

d) Tổng ngân sách địa phương cần đối ứng (Vđư) tối thiểu được xác định như sau: Vđư = (Ktxi + Vđti) x Rđư

(3) Nguồn số liệu theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Quyết định 37/2026.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 3,309

Bài viết về

lĩnh vực Y tế

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn