Theo quy định hiện hành, từ kỳ tính thuế 2026 thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở lên sẽ phải đóng thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025.
Đối với thuế thu nhập cá nhân, hộ kinh doanh được trừ ngưỡng 500 triệu đồng trước khi tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu. Đồng thời, cho phép áp dụng phương pháp tính thuế trên thu nhập (doanh thu trừ chi phí), tức tính trên phần lãi, đối với hộ có doanh thu từ 500 triệu đến 3 tỷ đồng/năm. Mức thuế suất áp dụng là 15%, tương tự doanh nghiệp có doanh thu dưới 3 tỷ đồng. Nhóm này được quyền lựa chọn giữa hai cách tính: theo tỷ lệ doanh thu hoặc theo thu nhập.
Để thuận tiện trong công tác quản lý cũng như tạo được điều kiện pháp lý thuận lợi, hộ kinh doanh được phân chia thành 04 nhóm, đi kèm với đó là quy định quản lý thuế cụ thể đối với từng nhóm như sau:
|
Tiêu chí |
Nhóm 1: Dưới 500 triệu đồng |
Nhóm 2: Từ 500 triệu đến dưới 3 tỷ đồng |
Nhóm 3: Từ 3 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng |
Nhóm 4: Trên 50 tỷ đồng |
|
Thuế GTGT (*) |
Không chịu thuế |
Doanh thu (x) tỷ lệ VAT theo ngành: - Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1% - Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5% - Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa; xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3% - Hoạt động kinh doanh khác: 2% |
||
|
Thuế TNCN (**) |
Không chịu thuế |
Lựa chọn: * Cách 1: Áp dụng trong trường hợp không xác định được chi phí (Doanh thu - 500 triệu) x tỷ lệ TNCN theo ngành - Phân phối, cung cấp hàng hoá: 0,5% - Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5% - Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2% - Cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: 5% - Cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú: 5% - Các ngành còn lại: 1% * Cách 2: Áp dụng khi xác định được chi phí (Doanh thu - chi phí) x 15% |
(Doanh thu - chi phí) × 17% |
(Doanh thu - chi phí) × 20% |
|
Khai thuế GTGT |
Thông báo doanh thu theo quý |
Theo quý |
Theo tháng |
|
|
Khai thuế TNCN |
Theo quý và quyết toán năm (31/1 năm sau) |
|||
(*)Thuế GTGT (giá trị gia tăng): Là thuế gián thu tính trên doanh thu theo tỷ lệ % cố định theo ngành nghề khi tính thuế trực tiếp (không khấu trừ đầu vào). Phần thuế này chỉ áp dụng nếu doanh thu > 500 triệu/năm.
(**)Thuế TNCN (thu nhập cá nhân):
- Nếu xác định được chi phí thì tính thuế trên lợi nhuận theo thuế suất cố định của nhóm hộ kinh doanh đã được phân chia (15%, 17%, 20%).
- Nếu không xác định được chi phí thì tính trên phần doanh thu vượt 500 triệu theo tỷ lệ % ngành nghề.

Ngưỡng doanh thu miễn thuế hộ kinh doanh mới nhất hiện nay (Hình từ internet)
Theo Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân như sau:
(1) Các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;
- Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng;
- Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;
- Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
- Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự;
- Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.
(2) Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế:
- Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
- Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
- Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán;
- Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;
- Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh;
- Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch;
- Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.