
Theo Điều 6 Nghị quyết 55/2026/NQ-HĐND quy định:
1. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm một chức danh người hoạt động không chuyên trách khác hoặc một chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố hoặc nhiệm vụ nhân viên y tế thôn, tổ dân phố.
2. Người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm một chức danh tham gia hoạt động khác hoặc nhiệm vụ nhân viên y tế thôn, tổ dân phố.
3. Người kiêm nhiệm chức danh, nhiệm vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được hưởng 100% mức phụ cấp, mức hỗ trợ của chức danh, nhiệm vụ kiêm nhiệm. Khoản phụ cấp, hỗ trợ của chức danh, nhiệm vụ kiêm nhiệm không dùng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
4. Trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố hoặc nhân viên y tế thôn, tổ dân phố đồng thời đảm nhiệm chức danh, nhiệm vụ khác theo văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành và hưởng chế độ phụ cấp, thù lao, hỗ trợ, bồi dưỡng đối với chức danh, nhiệm vụ đó thì không bố trí kiêm nhiệm theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Theo Điều 3 Nghị quyết 55/2026/NQ-HĐND quy định:
1. Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới; thôn, tổ dân phố đặc biệt khó khăn, mức phụ cấp hằng tháng như sau:
|
TT |
Chức danh |
Mức phụ cấp hằng tháng |
|
1 |
Bí thư chi bộ |
1,8 |
|
2 |
Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố |
1,8 |
|
3 |
Trưởng Ban công tác Mặt trận |
1,6 |
2. Đối với thôn, tổ dân phố không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, mức phụ cấp hằng tháng như sau:
|
TT |
Chức danh |
Mức phụ cấp hằng tháng |
|
1 |
Bí thư chi bộ |
1,7 |
|
2 |
Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố |
1,7 |
|
3 |
Trưởng Ban công tác Mặt trận |
1,4 |
3. Mức phụ cấp hằng tháng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này đã bao gồm bảo hiểm xã hội bắt buộc hằng tháng phần người lao động phải đóng theo quy định.
Nghị quyết 55/2026/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Riêng quy định tại Điều 5 Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2026. Bãi bỏ toàn bộ các nghị quyết sau đây:
a) Nghị quyết số 26/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang Quy định về người hoạt động không chuyên trách; người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; khoán kinh phí hoạt động ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Nghị quyết số 25/2024/NQ-HĐND ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 2 và Điều 4 Nghị quyết số 26/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang Quy định về người hoạt động không chuyên trách; người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; khoán kinh phí hoạt động ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Nghị quyết số 28/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang Quy định chức danh, kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; mức hỗ trợ hằng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và mức phụ cấp kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Riêng các quy định về chức danh, mức phụ cấp, mức hỗ trợ hằng tháng và phụ cấp kiêm nhiệm đối với nhân viên y tế ở thôn, tổ dân phố được tiếp tục áp dụng đến hết ngày 14 tháng 7 năm 2026.
b) Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 25 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang Về việc áp dụng các Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang trước sắp xếp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Riêng số thứ tự 4 Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 51/NQ-HĐND được tiếp tục áp dụng đến hết ngày 05 tháng 7 năm 2026./.