Danh sách ấp, khu phố vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh?

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
08/09/2026 13:50 PM

Theo Quyết định 14846, có bao nhiêu ấp, khu phố vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh?

Quyết định 14846/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt danh sách ấp, khu phố vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030.

Danh sách ấp, khu phố vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh?

TT

Tên xã, phường

Tên ấp, khu phố

Ấp, khu phố thuộc vùng

Đặc biệt khó khăn

DTTS

MN

 

Tổng cộng

17

0

0

I

Bình Minh

10

1

0

0

1

Khu phố Thạnh Đông

x

 

 

2

Khu phố Thạnh Hiệp

 

 

 

3

Khu phố Tân Phước

 

 

 

4

Khu phố Ninh Trung

 

 

 

5

Khu phố Ninh Lộc

 

 

 

6

Khu phố Ninh Thọ

 

 

 

7

Khu phố Ninh Phú

 

 

 

8

Khu phố Tân Hòa

 

 

 

9

Khu phố Giồng Cà

 

 

 

10

Khu phố Bình Trung

 

 

 

II

Hòa Hội

7

1

0

0

1

Ấp Hiệp Phước

x

 

 

2

Ấp Bố Lớn

 

 

 

3

Ấp Bưng Rò

 

 

 

4

Ấp Hòa Hợp

 

 

 

5

Ấp Hiệp Thành

 

 

 

6

Ấp Tân Định

 

 

 

7

Ấp Bến Cầu

 

 

 

III

Ninh Điền

6

1

0

0

1

Ấp Bến Sỏi

 

 

 

2

Ấp Thành Long

 

 

 

3

Ấp Phước Tân

 

 

 

4

Ấp Gò Nổi

 

 

 

5

Ấp Bến Cừ

x

 

 

6

Ấp Trà Sim

 

 

 

IV

Phước Vinh

10

1

0

0

1

Ấp Phước Hưng

 

 

 

2

Ấp Phước Lập

 

 

 

3

Ấp Phước Hòa

 

 

 

4

Ấp Phước Trung

 

 

 

5

Ấp Phước Lộc

 

 

 

6

Ấp Phước Lợi

 

 

 

7

Ấp Hòa Đông A

x

 

 

8

Ấp Hòa Đông B

 

 

 

9

Ấp Hòa Lợi

 

 

 

10

Ấp Hòa Bình

 

 

 

V

Tân Đông

7

3

0

0

1

Ấp Kà Ốt

x

 

 

2

Ấp Tầm Phô

x

 

 

3

Ấp Suối Dầm

x

 

 

4

Ấp Đông Hà

 

 

 

5

Ấp Đông Biên

 

 

 

6

Ấp Tân Dũng

 

 

 

7

Ấp Tân Kiên

 

 

 

VI

Tân Hòa

12

1

0

0

1

Ấp Tân Thuận

 

 

 

2

Ấp Cây Khế

 

 

 

3

Ấp Trảng Trai

 

 

 

4

Ấp Suối Bà Chiêm

 

 

 

5

Ấp Cây Cầy

 

 

 

6

Ấp Con Trăn

x

 

 

7

Ấp Trảng Ba Chân

 

 

 

8

Ấp 1

 

 

 

9

Ấp 2

 

 

 

10

Ấp 3

 

 

 

11

Ấp 4

 

 

 

12

Ấp 5

 

 

 

VII

Tân Hội

6

1

0

0

1

Ấp Hội An

 

 

 

2

Ấp Hội Tân

 

 

 

3

Ấp Hội Thanh

x

 

 

4

Ấp Hội Thạnh

 

 

 

5

Ấp Hội Thắng

 

 

 

6

Ấp Tân Bình

 

 

 

VIII

Tân Lập

7

1

0

0

1

Ấp Tân Hòa

 

 

 

2

Ấp Tân Đông 1

 

 

 

3

Ấp Tân Đông 2

 

 

 

4

Ấp Tân Tiến

 

 

 

5

Ấp Tân Khai

x

 

 

6

Ấp Bàu Bền

 

 

 

7

Ấp Bàu Rã

 

 

 

IX

Tân Phú

11

3

0

0

1

Ấp Tân Hòa

 

 

 

2

Ấp Tân Tây

 

 

 

3

Ấp Tân Lợi A

 

 

 

4

Ấp Tân Lợi B

 

 

 

5

Ấp Tân Tiến

 

 

 

6

Ấp Tân Thạnh

 

 

 

7

Ấp Tân Đông

 

 

 

8

Ấp Tân Châu

x

 

 

9

Ấp Tân Trung A

x

 

 

10

Ấp Tân Trung B

x

 

 

11

Ấp Tân Xuân

 

 

 

X

Tân Thành

10

2

0

0

1

Ấp Tân Đông

x

 

 

2

Ấp Chăm

x

 

 

3

Ấp Tân Thuận

 

 

 

4

Ấp Tân Hòa

 

 

 

5

Ấp Tân Bình

 

 

 

6

Ấp Tân Tây

 

 

 

7

Ấp Đồng Rùm

 

 

 

8

Ấp Tân An

 

 

 

9

Ấp Tân Phú

 

 

 

10

Ấp Tân Quý

 

 

 

XI

Thạnh Bình

10

2

0

0

1

Ấp Xóm Tháp

x

 

 

2

Ấp Thạnh Thọ

x

 

 

3

Ấp Cầu

 

 

 

4

Ấp Sân Bay

 

 

 

5

Ấp Gò Cát

 

 

 

6

Ấp Đồng Dài

 

 

 

7

Ấp Thạnh An

 

 

 

8

Ấp Thạnh Lợi

 

 

 

9

Ấp Thạnh Phước

 

 

 

10

Ấp Thạnh Hòa

 

 

 

Xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thế nào?

Điều 4, 5, 6 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định:

Điều 4. Tiêu chí xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số

1. Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số là thôn có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định thành cộng đồng.

2. Xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số là xã đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:

a) Có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định;

b) Có từ 4.500 người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định.

3. Tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số là tỉnh đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:

a) Có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định;

b) Có từ 2/3 số xã trở lên là xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Điều 5. Tiêu chí xác định thôn, xã, tỉnh miền núi

1. Thôn miền núi là thôn đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:

a) Có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên nằm ở độ cao từ 200 mét trở lên so với mực nước biển;

b) Có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên có độ dốc địa hình từ 15% trở lên.

2. Xã miền núi là xã đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:

a) Có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên nằm ở độ cao từ 200 mét trở lên so với mực nước biển;

b) Có từ 2/3 số thôn trở lên là thôn miền núi.

3. Tỉnh miền núi là tỉnh đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:

a) Có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên nằm ở độ cao từ 200 mét trở lên so với mực nước biển;

b) Có từ 2/3 số xã trở lên là xã miền núi.

Điều 6. Xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

1. Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là thôn đáp ứng ít nhất 01 trong 02 điều kiện sau đây:

a) Đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này;

b) Đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này.

2. Xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là xã đáp ứng ít nhất 01 trong 02 điều kiện sau đây:

a) Đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này;

b) Đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 5 của Nghị định này.

3. Tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là tỉnh đáp ứng ít nhất 01 trong 02 điều kiện sau đây:

a) Đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định này;

b) Đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 5 của Nghị định này.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 828

Bài viết về

lĩnh vực Bộ máy hành chính

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn