Quyết định 49/2026/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Theo Điều 7 Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định 49/2026/QĐ-UBND, người được lựa chọn làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
1. Là công dân Việt Nam cư trú thường xuyên tại địa bàn xã, phường, đặc khu từ 21 tuổi trở lên, ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định. Có đủ sức khỏe, năng lực, tinh thần trách nhiệm để thực hiện nhiệm vụ được giao. Không quá 65 tuổi tại thời điểm được chỉ định, giới thiệu bầu, bổ nhiệm, phê chuẩn.
2. Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, gương mẫu; có uy tín trong cộng đồng dân cư; được Nhân dân tín nhiệm. Bản thân và gia đình gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
3. Có trình độ văn hóa tốt nghiệp Trung học phổ thông trở lên. Khuyến khích lựa chọn người có trình độ chuyên môn từ Trung cấp trở lên phù hợp với yêu cầu hoạt động của thôn, tổ dân phố.
4. Có năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức Nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ do cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã giao; có khả năng hòa giải, xử lý tình huống phát sinh trong cộng đồng dân cư.
5. Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ; có khả năng lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
6. Không trong thời gian bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án.
7. Việc áp dụng tiêu chuẩn chức danh đối với Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố quy định tại Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Theo Điều 19, 20 Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định 49/2026/QĐ-UBND:
**Tiêu chuẩn của thôn, tổ dân phố
1. Quy mô số hộ gia đình đối với thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa thực hiện như sau:
a) Thôn phải có từ 300 hộ gia đình trở lên;
b) Tổ dân phố phải có từ 450 hộ gia đình trở lên.
2. Đối với các trường hợp đặc thù quy định tại Điều 20 Quy chế này thì quy mô số hộ gia đình có thể thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều này.
**Thôn, tổ dân phố trong các trường hợp đặc thù
1. Thôn, tổ dân phố được xem xét là trường hợp đặc thù khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Thôn thuộc địa bàn miền núi; xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của cơ quan có thẩm quyền;
b) Thôn đặc biệt khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;
c) Thôn, tổ dân phố thuộc địa bàn có địa hình chia cắt phức tạp; giao thông đi lại khó khăn; dân cư sinh sống phân tán; việc kết nối với khu dân cư liền kề không thuận lợi do điều kiện tự nhiên hoặc điều kiện hạ tầng;
d) Thôn, tổ dân phố thuộc khu vực quy hoạch giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư theo quy hoạch, kế hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
đ) Thôn, tổ dân phố nằm biệt lập; khu dân cư trên đảo, bán đảo, cồn, cù lao hoặc khu vực có điều kiện kết nối giao thông không thuận lợi với khu dân cư liền kề;
e) Thôn, tổ dân phố thuộc địa bàn biên giới biển, hải đảo; địa bàn có vị trí trọng yếu về quốc phòng, an ninh; địa bàn có yêu cầu đặc biệt về bảo vệ chủ quyền, bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội theo xác định của cơ quan có thẩm quyền;
g) Các trường hợp đặc thù khác phát sinh từ yêu cầu quản lý địa bàn, điều kiện thực tế của địa phương, tính ổn định và gắn kết cộng đồng dân cư, được Hội đồng nhân dân cấp xã xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.
2. Thôn, tổ dân phố thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này được xem xét duy trì tổ chức hiện có mặc dù chưa đạt tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình quy định tại khoản 1 Điều 19 Quy chế này trên cơ sở đánh giá toàn diện điều kiện thực tế của địa phương và phải được cộng đồng dân cư thống nhất thông qua theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.
Việc xem xét phải căn cứ vào yêu cầu quản lý nhà nước; tính ổn định và gắn kết cộng đồng dân cư; điều kiện địa lý, kết cấu hạ tầng; yếu tố lịch sử, văn hóa, phong tục, tập quán; quốc phòng, an ninh và các yếu tố đặc thù khác của địa phương (nếu có).
3. Trường hợp thôn, tổ dân phố chưa bảo đảm tiêu chuẩn quy mô số hộ gia đình theo quy định tại Điều 19 Quy chế này nhưng thuộc trường hợp đặc thù quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
a) Tổ chức rà soát, đánh giá toàn diện hiện trạng dân cư, điều kiện địa lý, hạ tầng giao thông, yêu cầu quản lý nhà nước, quốc phòng, an ninh và các yếu tố đặc thù của địa bàn;
b) Xây dựng phương án, báo cáo giải trình, trong đó nêu rõ: Hiện trạng số hộ gia đình, dân số; đặc điểm địa lý, điều kiện giao thông; các yếu tố đặc thù của địa bàn; sự cần thiết phải giữ nguyên hoặc không thực hiện sắp xếp; tác động của việc sắp xếp và không sắp xếp;
c) Tổ chức lấy ý kiến cộng đồng dân cư theo quy định; ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu có);
d) Hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định.
4. Hồ sơ đề nghị xem xét trường hợp đặc thù gồm:
a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Phương án hoặc báo cáo đề xuất;
c) Báo cáo giải trình các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này;
d) Kết quả lấy ý kiến cộng đồng dân cư; ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu có);
đ) Tài liệu chứng minh yếu tố đặc thù; bản đồ hoặc sơ đồ địa giới hành chính, vị trí khu dân cư và các tài liệu liên quan khác (nếu có).
5. Việc xem xét, quyết định đối với thôn, tổ dân phố thuộc trường hợp đặc thù phải bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch; phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; không làm phát sinh việc chia tách hoặc duy trì tổ chức thôn, tổ dân phố không cần thiết.
6. Việc xem xét, quyết định đối với thôn, tổ dân phố thuộc trường hợp đặc thù thực hiện theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định tại Quy chế này và các quy định pháp luật có liên quan.