
Người kiêm nhiệm chức danh ở thôn, tổ dân phố tại Đà Nẵng được hưởng phụ cấp thế nào? (Hình do AI tạo)
Ngày 29 tháng 6 năm 2026 Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Nghị quyết 53/2026/NQ-HĐND quy định số lượng, chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách và người tham gia hoạt động ở thôn tổ dân phố trên địa bàn.
Điều 3 Nghị quyết 53/2026 quy định về số lượng, chức danh, mức phụ cấp của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố:
1. Số lượng, chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 14 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP ngày 26/5/2026 của Chính phủ, cụ thể:
a) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm các chức danh: Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; Bí thư Chi bộ; Trưởng Ban Công tác Mặt trận.
b) Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, tổ dân phố không quá 03 người.
2. Mức phụ cấp của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được tính theo quy mô số hộ gia đình của thôn, tổ dân phố (không bao gồm kinh phí đóng, hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định pháp luật), cụ thể:
|
Số TT |
Quy mô thôn, tổ dân phố |
Chức danh |
Mức phụ cấp hằng tháng1 |
|
1 |
Thôn: Dưới 300 hộ gia đình; |
Bí thư Chi bộ |
2,1 |
|
Trưởng thôn/Tổ trưởng tổ dân phố |
2,0 |
||
|
Trưởng Ban Công tác Mặt trận |
1,8 |
||
|
2 |
Thôn: Từ 300 đến dưới 700 hộ gia đình; |
Bí thư Chi bộ |
2,3 |
|
Trưởng thôn/Tổ trưởng tổ dân phố |
2,2 |
||
|
Trưởng Ban Công tác Mặt trận |
2,0 |
||
|
3 |
Thôn: Từ 700 hộ gia đình trở lên; Tổ dân phố: Từ 1.000 hộ gia đình trở lên; Thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo, thôn đặc biệt khó khăn. |
Bí thư Chi bộ |
2,5 |
|
Trưởng thôn/Tổ trưởng tổ dân phố |
2,4 |
||
|
Trưởng Ban Công tác Mặt trận |
2,2 |
3. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, các chế độ, chính sách khác theo quy định pháp luật hiện hành. Ngân sách thành phố đảm bảo phần kinh phí vượt mức khoán quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP để thực hiện quy định mức phụ cấp các chức danh và kinh phí đóng, hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế quy định tại Điều này.
Căn cứ Điều 5 Nghị quyết 53/2026/NQ-HĐND quy định:
1. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm người hoạt động không chuyên trách khác ở thôn, tổ dân phố mà giảm được 01 người quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này thì hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp hằng tháng của chức danh kiêm nhiệm.
2. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm người tham gia hoạt động khác ở thôn, tổ dân phố mà giảm được 01 người quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết này thì hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức hỗ trợ hằng tháng của chức danh kiêm nhiệm.
3. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất; phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
Điều 6 Nghị quyết 53/2026/NQ-HĐND quy định chế độ, chính sách hỗ trợ một lần khi nghỉ công tác ngay đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố:
1. Đối tượng, điều kiện áp dụng:
a) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố không đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện để tiếp tục bố trí khi sắp xếp thôn, tổ dân phố, chi bộ và ban công tác mặt trận; có nguyện vọng nghỉ công tác và được cấp có thẩm quyền thống nhất (chỉ áp dụng đối với các trường hợp không thuộc phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ).
b) Người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố, chi bộ và ban công tác mặt trận; được cấp có thẩm quyền thống nhất nghỉ ngay (không áp dụng đối với các thôn, tổ dân phố, chi bộ, ban Công tác Mặt trận, chi hội đoàn thể giữ nguyên).
2. Mức hỗ trợ một lần theo thời gian công tác:
a) Thời gian công tác dưới 01 năm: mức 3.000.000 đồng/người (Ba triệu đồng).
b) Thời gian công tác từ 01 năm đến dưới 05 năm: mức 5.000.000 đồng/người (Năm triệu đồng).
c) Thời gian công tác từ 05 năm đến dưới 10 năm: mức 10.000.000 đồng/người (Mười triệu đồng).
d) Thời gian công tác từ 10 năm trở lên: mức 15.000.000 đồng/người (Mười lăm triệu đồng).
3. Giao UBND cấp xã xác định và chịu trách nhiệm về đối tượng, thời gian tham gia công tác để làm cơ sở chi trả chế độ, chính sách theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều này.
4. Trường hợp Chính phủ mở rộng đối tượng áp dụng Nghị định 154/2025/NĐ-CP, cho phép giải quyết chế độ, chính sách hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố không đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện, có nguyện vọng nghỉ công tác thì đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Chính phủ (không áp dụng chính sách hỗ trợ một lần theo quy định tại khoản 2 Điều này).