
Theo Điều 7 Nghị định 185/2026/NĐ-CP và Điều 9 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 56/2026/QĐ-UBND, tiêu chuẩn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tại Đắk Lắk gồm:
1. Tiêu chuẩn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Nghị định 185/2026/NĐ-CP và thực hiện theo Quy định của Tỉnh ủy về khung tiêu chuẩn Bí thư, phó bí thư, cấp ủy viên chi bộ thôn, tổ dân phố; trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố; trưởng ban công tác mặt trận thôn, tổ dân phố trong tỉnh.
2. Tiêu chuẩn của Bí thư Chi bộ, Trưởng Ban Công tác Mặt trận thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan và các quy định của điều lệ tổ chức mà Bí thư Chi bộ, Trưởng Ban Công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố là thành viên.
3. Tiêu chuẩn của người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố
a) Tiêu chuẩn của người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Nghị định 185/2026/NĐ-CP và thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan và các quy định của điều lệ tổ chức mà người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố là thành viên.
b) Trường hợp người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có yếu tố đặc thù thì căn cứ tình hình thực tế, ưu tiên lựa chọn người có uy tín, am hiểu phong tục, tập quán, ngôn ngữ, văn hóa của cộng đồng dân cư.
"Điều 7. Tiêu chuẩn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
1. Là công dân Việt Nam cư trú thường xuyên tại địa bàn xã, phường, đặc khu từ 21 tuổi trở lên, ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định; có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.
2. Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu; có uy tín trong cộng đồng dân cư; được Nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
3. Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức Nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ do cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã giao; khuyến khích lựa chọn người có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu hoạt động của thôn, tổ dân phố.
4. Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ; có khả năng lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
5. Không trong thời gian bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án."
Điều 10 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 56/2026/QĐ-UBND quy định nhiệm vụ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư Chi bộ, Trưởng Ban Công tác Mặt trận và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố như sau:
1. Nhiệm vụ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2, Điều 6 của Nghị định số 185/2026/NĐ-CP.
2. Nhiệm vụ của Bí thư Chi bộ, Trưởng Ban Công tác Mặt trận thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan và các quy định của điều lệ tổ chức mà Bí thư Chi bộ, Trưởng Ban Công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố là thành viên.
3. Nhiệm vụ của người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố
a) Người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố có trách nhiệm tham gia các hoạt động tự quản của cộng đồng dân cư; hỗ trợ Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư và các quy định của điều lệ tổ chức mà người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố là thành viên.
Tiêu chuẩn của thôn tổ dân phố được quy định tại Điều 10 Nghị định 185/2026/NĐ-CP như sau:
**Quy mô số hộ gia đình
- Ở thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh: Thôn phải có từ 500 hộ gia đình trở lên tổ dân phố phải có từ 700 hộ gia đình trở lên;
- Ở vùng trung du và miền núi phía Bắc: Thôn phải có từ 150 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 300 hộ trở lên;
- Ở vùng đồng bằng sông Hồng: Thôn phải có từ 400 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ gia đình trở lên;
- Ở vùng Bắc Trung bộ: Thôn phải có từ 350 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 450 hộ gia đình trở lên;
- Ở vùng duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên: Thôn phải có từ 300 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 450 hộ gia đình trở lên;
- Ở vùng Đông Nam bộ: Thôn phải có từ 400 hộ trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ trở lên;
- Ở vùng đồng bằng sông Cửu Long: Thôn phải có từ 400 hộ trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ trở lên.
Lưu ý: Trường hợp Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định việc tổ chức và sử dụng tên gọi theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 185/2026/NĐ-CP thì áp dụng tiêu chuẩn quy mô số hộ gia đình tương ứng với loại hình thôn hoặc tổ dân phố theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 185/2026/NĐ-CP.
**Quy mô số hộ gia đình đối với thôn tổ dân phố có yếu tố đặc thù
- Đối với thôn, tổ dân phố thuộc địa bàn miền núi, xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thôn đặc biệt khó khăn, thôn ở địa bản có địa hình chia cắt phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, dân cư sinh sống phân tán; thôn, tổ dân phố ở địa bàn biên giới, hải đảo hoặc thuộc khu vực quy hoạch giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư; thôn, tổ dân phố nằm biệt lập trên các đảo, cù lao, cồn trên sông thì quy mô số hộ gia đình có thể thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 185/2026/NĐ-CP;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn cụ thể thôn, tổ dân phố trong các trường hợp đặc thủ quy định tại điểm a khoản 3 Điều 10 Nghị định 185/2026/NĐ-CP, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, yêu cầu quản lý địa bàn, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư, tỉnh ổn định và gắn kết cộng đồng dân cư, đáp ứng yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.