Khu dự trữ sinh quyển (DTSQ) là khu vực đáp ứng tiêu chí có giá trị đa dạng sinh học đặc biệt cần bảo tồn, có giá trị điển hình về quá trình tiến hóa sinh thái, sinh học hoặc nơi cư trú tự nhiên của loài nguy cấp, quý, hiếm, đặc hữu hoặc chứa đựng các hệ sinh thái đặc thù, đại diện cho một vùng sinh thái tự nhiên hoặc có giá trị đa dạng sinh học đặc biệt khác cần bảo tồn. Được quy định chi tiết như sau:
- Khu vực tập hợp các hệ sinh thái có tính đại diện cho một vùng địa lý sinh vật;
- Có ranh giới rõ ràng để thực hiện phân vùng quản lý theo quy định tại Nghị định 08/2022/NĐ-CP và bảo đảm triển khai các hoạt động, xây dựng, thí điểm mô hình kết hợp giữa bảo tồn đa dạng sinh học, sử dụng dịch vụ hệ sinh thái, phát triển kinh tế xã hội bền vững, hỗ trợ thúc đẩy nghiên cứu khoa học - công nghệ, tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.
(Theo điểm b, khoản 2 Điều 20 Luật Bảo vệ môi trường 2020; khoản 2 Điều 19 Nghị định 08/2022/NĐ-CP )
Tính đến tháng 6/2026, có tổng cộng 12 khu dự trữ sinh quyển thế giới tại Việt Nam được UNESCO công nhận, bao gồm:
|
TT |
Tên Khu DTSQ |
Ngày công nhận |
Diện tích (ha) |
Địa giới hành chính |
|
1 |
Khu DTSQ ngập mặn Cần Giờ |
21/01/2000 |
71.370 |
TP HCM |
|
2 |
Khu DTSQ Đồng Nai |
Lần 1: 10/11/2001 |
756.000 |
TP. Đồng Nai, TP HCM, tỉnh Lâm Đồng |
|
3 |
Khu DTSQ Cát Bà |
02/12/2004 |
26.241 |
TP. Hải Phòng |
|
4 |
Khu DTSQ đất ngập nước ven biển châu thổ sông Hồng |
20/12/2004 |
105.558 |
Tỉnh Hưng Yên, tỉnh Ninh Bình |
|
5 |
Khu DTSQ Kiên Giang |
27/10/2006 |
1.188.104 |
Tỉnh An Giang |
|
6 |
Khu DTSQ miền Tây Nghệ An |
18/9/2007 |
1.303.205 |
Tỉnh Nghệ An |
|
7 |
Khu DTSQ Mũi Cà Mau |
26/5/2009 |
371.306 |
Tỉnh Cà Mau |
|
8 |
Khu DTSQ Cù Lao Chàm – Hội An |
26/05/2009 |
33.146 |
TP. Đà Nẵng |
|
9 |
Khu DTSQ Lang-Biang |
09/06/2015 |
275.439 |
Tỉnh Lâm Đồng |
|
10 |
Khu DTSQ Núi Chúa |
15/09/2021 |
106.646,45 |
Tỉnh Khánh Hòa |
|
11 |
Khu DTSQ Cao nguyên Kon Hà Nừng |
15/09/2021 |
413.512 |
Tỉnh Gia Lai |
|
12 |
Khu DTSQ Phong Nha - Kẻ Bàng |
05/06/2026 |
515.830 |
Tỉnh Quảng Trị |

Danh sách 12 khu dự trữ sinh quyển thế giới tại Việt Nam mới nhất 2026
Theo Điều 20 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định:
(1) Di sản thiên nhiên bao gồm:
(i) Vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan được xác lập theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp và thủy sản; danh lam thắng cảnh được công nhận là di sản văn hóa được xác lập theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa;
(ii) Di sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận;
(iii) Di sản thiên nhiên khác được xác lập, công nhận theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường 2020 .
(2) Việc xác lập, công nhận di sản thiên nhiên thuộc điểm (iii) căn cứ vào một trong các tiêu chí sau đây:
- Có vẻ đẹp nổi bật, độc đáo hoặc hiếm gặp của thiên nhiên;
- Có giá trị điển hình về quá trình tiến hóa sinh thái, sinh học hoặc nơi cư trú tự nhiên của loài nguy cấp, quý, hiếm, đặc hữu hoặc chứa đựng các hệ sinh thái đặc thù, đại diện cho một vùng sinh thái tự nhiên hoặc có giá trị đa dạng sinh học đặc biệt khác cần bảo tồn;
- Có đặc điểm nổi bật, độc đáo về địa chất, địa mạo hoặc chứa đựng dấu tích vật chất về các giai đoạn phát triển của Trái Đất;
- Có tầm quan trọng đặc biệt trong việc điều hòa khí hậu, bảo vệ nguồn nước, giữ cân bằng sinh thái, cung cấp các dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên.
(3) Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí, trình tự, thủ tục và thẩm quyền xác lập, công nhận di sản thiên nhiên quy định tại điểm (iii); trình tự, thủ tục và thẩm quyền đề cử công nhận di sản thiên nhiên quy định tại điểm (ii).