
Điều 246 Bộ luật Hình sự quy định về khung hình phạt của tội nhập khẩu, phát tán các loài ngoại lai xâm hại như sau:
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Nhập khẩu trái phép loài động vật, thực vật ngoại lai xâm hại hoặc loài động vật, thực vật ngoại lai có nguy cơ xâm hại trong trường hợp vật phạm pháp trị giá từ 250.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc trong trường hợp vật phạm pháp trị giá dưới 250.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm;
b) Phát tán loài động vật, thực vật ngoại lai xâm hại hoặc loài động vật, thực vật ngoại lai có nguy cơ xâm hại, gây thiệt hại về tài sản từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Nhập khẩu trái phép loài động vật, thực vật ngoại lai xâm hại hoặc loài động vật, thực vật ngoại lai có nguy cơ xâm hại trong trường hợp vật phạm pháp trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
c) Phát tán loài động vật, thực vật ngoại lai xâm hại hoặc loài động vật, thực vật ngoại lai có nguy cơ xâm hại, gây thiệt hại về tài sản 500.000.000 đồng trở lên;
d) Tái phạm nguy hiểm.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
4. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:
a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 6.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
c) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
Danh mục loài ngoại lai xâm hại?
Hiện nay, Danh mục loài ngoại lai xâm hại được ban hành kèm theo Thông tư 69/2025, cụ thể như sau:
|
STT |
Tên tiếng Việt |
Tên khoa học |
|
A. Vi sinh vật |
||
|
1 |
Nấm gây bệnh thối rễ |
Phytophthora cinnamomi |
|
2 |
Vi khuẩn gây bệnh dịch hạch ở chuột và động vật |
Yersinia pestis |
|
3 |
Vi-rút gây bệnh chùn ngọn chuối |
Banana bunchy top virus |
|
B. Động vật |
||
|
1 |
Bọ cánh cứng hại lá dừa |
Brontispa longissima |
|
2 |
Cá ăn muỗi |
Gambusia affinis |
|
3 |
Cá hổ |
Pygocentrus nattereri |
|
4 |
Cá hồi nâu |
Salmo trutta |
|
5 |
Cá rô phi đen |
Oreochromis mossambicus |
|
6 |
Cá tỳ bà bé (cá dọn bể bé) |
Hypostomus plecostomus |
|
7 |
Cá tỳ bà lớn (cá dọn bể lớn) |
Pterygoplichthys pardalis Pterygoplichthys multiradiatus Pterygoplichthys disjunctivus Pterygoplichthys anisitsi |
|
8 |
Cá vược miệng bé |
Micropterus dolomieu |
|
9 |
Cá vược miệng rộng |
Micropterus salmoides |
|
10 |
Cá vược sông Nile |
Lates niloticus |
|
11 |
Chồn ecmin |
Mustela erminea |
|
12 |
Cóc mía |
Bufo marinus |
|
13 |
Cua xanh (cua ven bờ châu Âu) |
Carcinus maenas |
|
14 |
Ếch Ca-ri-bê |
Eleutherodactylus coqui |
|
15 |
Ếch ương beo |
Rana catesbeiana |
|
16 |
Giáp xác râu ngành pengoi |
Cercopagis pengoi |
|
17 |
Hải ly Nam Mỹ |
Myocastor coypus |
|
18 |
Kiến Ac-hen-ti-na |
Linepithema humile |
|
19 |
Kiến đầu to |
Pheidole megacephala |
|
20 |
Kiến lửa đỏ nhập khẩu (kiến lửa đỏ) |
Solenopsis invicta |
|
21 |
Ốc bươu vàng |
Pomacea canaliculata |
|
22 |
Ốc sên châu Phi |
Achatina fulica |
|
23 |
Rắn nâu leo cây |
Boiga irregularis |
|
24 |
Rùa tai đỏ |
Trachemys scripta |
|
25 |
Sán ốc sên |
Platydemus manokwari |
|
26 |
Sao biển Bắc Thái Bình Dương |
Asterias amurensis |
|
27 |
Sên sói tía |
Euglandina rosea |
|
28 |
Sóc nâu, sóc xám |
Sciurus carolinensis |
|
29 |
Sứa lược Leidyi |
Mnemiopsis leidyi |
|
30 |
Thú opốt |
Trichosurus vulpecula |
|
31 |
Tôm càng đỏ |
Cherax quadricarinatus |
|
32 |
Tôm hùm nước ngọt |
Procambarus clarkii |
|
33 |
Trai Địa Trung Hải |
Mytilus galloprovincialis |
|
34 |
Trai Trung Hoa |
Potamocorbula amurensis |
|
35 |
Trai vằn |
Dreissena polymorpha |
|
36 |
Xén tóc hại gỗ châu Á |
Anoplophora glabripennis |
|
C. Thực vật |
||
|
1 |
Bèo tai chuột lớn |
Salvinia molesta |
|
2 |
Bèo tây (bèo Lục bình, bèo Nhật Bản) |
Eichhornia crassipes |
|
3 |
Cây chân châu tía |
Lythrum salicaria |
|
4 |
Cây cúc bò (cúc xuyến chi) |
Sphagneticola trilobata |
|
5 |
Cây cúc leo |
Mikania micrantha |
|
6 |
Cây cứt lợn (cỏ cứt heo) |
Ageratum conyzoides |
|
7 |
Cây đương Prosopis |
Prosopis glandulosa |
|
8 |
Cây hoa Tulip châu Phi (cây Uất kim hương châu Phi) |
Spathodea campanulata |
|
9 |
Cây kim tước |
Ulex europaeus |
|
10 |
Cây lược vàng |
Callisia fragrans |
|
11 |
Cây Micona |
Miconia calvescens |
|
12 |
Cây ngũ sắc (bông ổi) |
Lantana camara |
|
13 |
Cây thánh liễu |
Tamarix ramosissima |
|
14 |
Cây xương rồng đất |
Opuntia stricta |
|
15 |
Chút chít nhật |
Fallopia japonica |
|
16 |
Cỏ đuôi chồn |
Pennisetum setaceum (syn. Cenchrus setaceus) |
|
17 |
Cỏ echin |
Cenchrus echinatus |
|
18 |
Cỏ kê Guinea |
Urochloa maxima |
|
19 |
Cỏ kê Para |
Urochloa mutica |
|
20 |
Cỏ lào |
Chromolaena odorata |
|
21 |
Cỏ lào đỏ |
Ageratina adenophora (Eupatorium adenophorum) |
|
22 |
Cỏ nước lợ |
Paspalum vaginatum |
|
23 |
Cúc liên chi |
Parthenium hysterophorus |
|
24 |
Dầu mè tía |
Jatropha gossypiifolia L. |
|
25 |
Gừng dại (ngải tiên dại) |
Hedychium gardnerianum |
|
26 |
Rong lá ngò |
Cabomba caroliniana |
|
27 |
Trinh nữ móc |
Mimosa diplotricha |
|
28 |
Trinh nữ thân gỗ (mai dương) |
Mimosa pigra |