QCVN 01:2026/BXD ban hành kèm theo Thông tư 46/2026/TT-BXD có hiệu lực từ 01/01/2027.
Tại mục 2.8.4, QCVN 01:2026/BXD yêu cầu các khu đô thị, đơn vị ở và nhóm nhà ở phải bố trí chỗ đỗ xe, bãi đỗ xe; đối với khu công nghiệp, kho tàng cũng phải bố trí bãi đỗ xe.
Đối với các khu vực có nhu cầu vận chuyển lớn, trung tâm thương mại, dịch vụ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí, phải bố trí bãi đỗ xe hoặc điểm đỗ xe công cộng thuận tiện cho hành khách và phương tiện, có kết nối với mạng lưới đường phố. Khoảng cách đi bộ từ công trình đến bãi đỗ xe, điểm đỗ xe công cộng trong trường hợp này không quá 500 m.
Đối với các khu đất dịch vụ công cộng, nhóm nhà ở cao tầng, trụ sở cơ quan và công trình hỗn hợp, quy chuẩn yêu cầu phải bảo đảm đủ số lượng chỗ đỗ xe đối với từng loại phương tiện theo nhu cầu sử dụng.
Cụ thể mục 2.8.4, QCVN 01:2026/BXD yêu cầu công trình giao thông khác trong đô thị như sau:
2.8.4.1 Trong các khu đô thị, đơn vị ở và nhóm nhà ở phải bố trí chỗ đỗ xe, bãi đỗ xe. Trong khu công nghiệp, kho tàng phải bố trí bãi đỗ xe.
2.8.4.2 Bãi đỗ xe chở hàng hóa phải bố trí gần chợ, ga hàng hóa, các trung tâm thương mại và các công trình khác có yêu cầu vận chuyển lớn.
2.8.4.3 Các khu vực có nhu cầu vận chuyển lớn, trung tâm thương mại, dịch vụ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí phải bố trí bãi đỗ xe, điểm đỗ xe công cộng thuận tiện cho hành khách và phương tiện, kết nối liên thông với mạng lưới đường phố, bảo đảm khoảng cách đi bộ tối đa là 500 m.
2.8.4.4 Bãi đỗ ô-tô buýt tại các điểm đầu và cuối tuyến phải xác định quy mô theo nhu cầu cụ thể.
2.8.4.5 Đề-pô (Depot) tàu điện bố trí tại các điểm đầu, cuối và điểm kết nối tuyến, có thể bố trí kết hợp đê-pô tàu điện với cơ sở sửa chữa.
2.8.4.6 Các khu đất dịch vụ công cộng, nhóm nhà ở cao tầng, trụ sở cơ quan, hỗn hợp phải bảo đảm cung cấp đủ số lượng chỗ đỗ xe đối với từng loại phương tiện theo nhu cầu sử dụng.
2.8.4.7 Tại các khu vực đô thị hiện hữu, khu trung tâm đô thị, cho phép bố trí các bãi đỗ xe ngầm, bãi đỗ xe nhiều tầng, song phải bảo đảm kết nối hợp lý, đồng bộ, an toàn và không cản trở hoạt động của các công trình đô thị.
2.8.4.8 Bố trí bãi đỗ xe kết nối vận tải đa phương thức tại khu vực nhà ga đường sắt đô thị và lân cận, bảo đảm việc kết nối với các phương tiện giao thông cá nhân.
2.8.4.9 Quy hoạch chi tiết, thiết kế cải tạo, chỉnh trang, tái phát triển đô thị phải tính toán, bố trí chỗ đỗ xe bảo đảm cung cấp đủ số lượng chỗ đỗ xe trong phạm vi khu đất. Nhu cầu về chỗ đỗ xe phải được tính toán dựa trên công năng, đặc điểm khu đất hoặc công trình, hành vi đi lại của các đối tượng và các loại phương tiện sử dụng dự kiến.
2.8.4.10 Trong các bãi đỗ xe độc lập, phải bố trí trụ sạc hoặc trạm sạc xe điện, bảo đảm các biện pháp an toàn chống cháy nổ, đáp ứng quy định và phù hợp với quy chuẩn về bãi đỗ xe.
2.8.4.11 Bố trí trạm sạc xe điện công cộng tại các khu vực thích hợp trong đô thị, bảo đảm tuân thủ các yêu cầu phòng cháy chữa cháy;
2.8.4.12 Chỉ tiêu tính toán diện tích đỗ xe toàn đô thị phải bảo đảm tuân thủ các quy định tại Bảng 18 dưới đây:
Bảng 18 - Chỉ tiêu tính toán diện tích đỗ xe toàn khu vực quy hoạch
|
Quy mô dân số khu vực quy hoạch (người) |
Chỉ tiêu theo dân số (m2/người) |
|
≥ 150 000 |
4,0 |
|
≥ 50 000 và < 150 000 |
3,5 |
|
< 50 000 |
2,5 |
|
CHÚ THÍCH 1: Cho phép quy đổi từ số chỗ đỗ xe của bãi đỗ xe nhiều tầng, bãi đỗ xe ngầm sang diện tích bãi đỗ xe trên mặt đất, với các chỉ tiêu diện tích dành cho một chỗ đỗ xe ô-tô con như sau: - Bãi đỗ xe nhiều tầng, bãi đỗ xe ngầm: 30 m2/chỗ, đối với loại có một tầng; 20 m2/chỗ đối với bãi có hai tầng; 14 m2/chỗ đối với bãi có ba tầng; 12 m2/chỗ, đối với bãi có bốn tầng; 10 m2/chỗ đối với bãi có năm tầng trở lên; - Bãi đỗ xe trên mặt đất: 25 m2/chỗ; CHÚ THÍCH 2: Vị trí, diện tích các bãi đỗ xe công cộng phải được xác định tại quy hoạch đô thị, nông thôn, tuỳ theo cấp độ. |
|
2.8.4.13 Chỉ tiêu tính toán số chỗ đỗ xe ô-tô con tối thiểu của công trình phải tuân thủ theo quy chuẩn kỹ thuật của từng loại công trình. Trong trường hợp chưa có quy định thì áp dụng chỉ tiêu theo Bảng 19 dưới đây:
Bảng 19 - Số chỗ đỗ xe ô-tô con tối thiểu theo loại công trình
|
Loại công trình |
Số chỗ đỗ xe ô-tô con tối thiểu |
|
Khách sạn từ 3 sao trở lên |
4 phòng / 1 chỗ |
|
Văn phòng cao cấp, trụ sở cơ quan đối ngoại, trung tâm hội nghị, triển lãm, nhà trưng bày, trung tâm thương mại, bệnh viện |
100 m2 sàn sử dụng / 1 chỗ |
|
Chung cư, chung cư hỗn hợp |
Theo QCVN 04:2021/BXD và Sửa đổi 01:2026 QCVN 04:2021/BXD |
|
Nhóm nhà ở riêng lẻ (phát triển mới) |
1,2 chỗ / căn hộ |
|
Nhà ở riêng lẻ có cửa hàng (phát triển mới) |
1,5 chỗ / căn hộ |
|
CHÚ THÍCH 1: Khách sạn dưới 3 sao, công trình dịch vụ, văn phòng, trụ sở cơ quan phải cung cấp số chỗ đỗ xe trong khuôn viên ≥ 50 % quy định trong Bảng trên. CHÚ THÍCH 2: Trường hợp không thể bố trí đỗ xe trong khuôn viên, có thể bố trí tại vị trí khác có khoảng cách không quá 400 m đến công trình. CHÚ THÍCH 3: Quy hoạch chi tiết phải có phương án chỗ đỗ xe, bảo đảm khả năng đáp ứng đủ nhu cầu chỗ đỗ xe của các chức năng được quy hoạch. Phương án quy hoạch chỗ đỗ xe phải được kiểm chứng trong quá trình thẩm định. CHÚ THÍCH 4: Đối với công trình trong khu vực ưu tiên đi bộ, nhu cầu đỗ xe phải được tính toán, xác định cụ thể tại quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết, và không nhất thiết tuân thủ quy định tại Bảng trên. CHÚ THÍCH 5: Đối với các công trình công cộng tập trung đông người khác, phải tính toán cụ thể bảo đảm đáp ứng nhu cầu sử dụng. |
|