Người kiêm nhiệm chức danh ở bản, tổ dân phố tại Sơn La được hưởng phụ cấp thế nào?

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
09/09/2026 22:00 PM

Theo Nghị quyết 10/2026/NQ-HĐND, những chức danh nào được kiêm nhiệm và mức phụ cấp, hỗ trợ kiêm nhiệm được xác định thế nào?

Người kiêm nhiệm chức danh ở bản, tổ dân phố tại Sơn La được hưởng phụ cấp thế nào?

Khoản 3 Điều 2 Nghị quyết 10/2026 quy định kiêm nhiệm, mức phụ cấp kiêm nhiệm như sau:

a) Bí thư chi bộ được bố trí kiêm nhiệm Trưởng bản/Tổ trưởng Tổ dân phố hoặc Bí thư chi bộ kiêm nhiệm Trưởng ban Công tác Mặt trận thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.

b) Người hoạt động không chuyên trách ở bản, tổ dân phố được kiêm nhiệm không quá 01 chức danh người tham gia hoạt động ở bản, tổ dân phố quy định tại khoản 2 Điều này thì được hưởng 100% mức hỗ trợ của chức danh kiêm nhiệm.

c) Người tham gia hoạt động ở bản, tổ dân phố được kiêm nhiệm không quá 01 chức danh người tham gia hoạt động ở bản, tổ dân phố quy định tại khoản 2 Điều này thì được hưởng 100% mức hỗ trợ của chức danh kiêm nhiệm.

d) Trường hợp Bí thư chi bộ kiêm nhiệm Trưởng bản/Tổ trưởng Tổ dân phố hoặc Bí thư chi bộ kiêm nhiệm Trưởng ban Công tác Mặt trận thì không bố trí kiêm nhiệm các chức danh người tham gia hoạt động ở bản, tổ dân phố.

Mức phụ cấp đối với từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở bản, tổ dân phố như thế nào?

Khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 10/2026 quy định mức phụ cấp đối với từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở bản, tổ dân phố như sau:

STT

Chức danh

Mức phụ cấp

(Lần mức lương cơ sở/người/tháng)

Đối với bản có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; bản, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; bản, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, bản đặc biệt khó khăn

Bản, Tổ dân phố còn lại

1

Bí thư Chi bộ

2,00

1,70

2

Trưởng bản/Tổ trưởng Tổ dân phố

2,00

1,70

3

Trưởng Ban công tác Mặt trận

1,60

1,30

Chức danh, số lượng, mức hỗ trợ đối với người tham gia hoạt động ở bản, tổ dân phố như thế nào?

Khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 10/2026 quy định chức danh, số lượng, mức hỗ trợ đối với người tham gia hoạt động ở bản, tổ dân phố như sau:

a) Chức danh, mức hỗ trợ đối với người tham gia hoạt động ở bản, tổ dân phố

STT

Chức danh

Mức hỗ trợ

(Lần mức lương cơ sở/người/tháng)

Đối với bản có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; bản, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; bản, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, bản đặc biệt khó khăn

Bản, Tổ dân phố còn lại

1

Phó Bí thư Chi bộ

0,40

0,35

2

Chi ủy viên

0,30

0,25

3

Phó Trưởng bản/Tổ Phó Tổ dân phố

0,40

0,35

4

Nhân viên thú y bản thuộc xã

0,30

0,25

5

Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ

0,30

0,25

6

Chi hội trưởng Chi hội Nông dân

0,30

0,25

7

Bí thư Chi đoàn TNCS Hồ Chí Minh

0,30

0,25

8

Chi hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh

0,30

0,25

9

Chi hội trưởng Chi hội Người cao tuổi

0,30

0,25

b) Mỗi chức danh người tham gia hoạt động ở bản, tổ dân phố được bố trí không quá 01 người; riêng đối với chức danh Chi ủy viên ở bản, tổ dân phố thực hiện theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 392

Bài viết về

lĩnh vực Bộ máy hành chính

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn