PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17205 thuật ngữ
Tỷ lệ tái chế bắt buộc (trong trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu)

Là tỷ lệ khối lượng sản phẩm, bao bì tối thiểu phải được tái chế theo quy cách tái chế bắt buộc trong năm thực hiện trách nhiệm trên tổng khối lượng sản phẩm, bao bì sản xuất, nhập khẩu được đưa ra thị trường trong năm có trách nhiệm.

Chi phí quản lý (trong trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu)

Là khoản chi phí được trích cho Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc tổ chức tài chính tương đương theo quy định của pháp luật để thực hiện các trách nhiệm về quản lý, sử dụng số tiền đóng góp tài chính được quy định tại Nghị định 110/2026/NĐ-CP.

Đơn vị tái chế (trong trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu)

Là tổ chức trực tiếp thực hiện việc tái chế hoặc sử dụng sản phẩm, bao bì thải bỏ làm nguyên liệu để sản xuất.

Kỹ năng nghề

Là năng lực thực hiện công việc của người lao động, được thể hiện qua việc vận dụng hiệu quả kiến thức, kỹ năng, năng lực tổ chức công việc và thái độ nghề nghiệp trong bối cảnh, điều kiện cụ thể để đạt được kết quả công việc đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia và thị trường lao động.

Khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia
Tiếng Anh: National Skills Qualifications Framework

Là khung phân loại các bậc trình độ kỹ năng nghề từ bậc một đến bậc năm dựa trên sự mô tả theo các tiêu chí thực hiện các công việc về: tính chất, mức độ, phạm vi, tình huống phải thực hiện; mức độ linh hoạt, ứng dụng khoa học, công nghệ và sáng tạo; sự phối hợp và trách nhiệm trong thực hiện các công việc.

Tổ chức chứng nhận hợp quy

Là tổ chức thực hiện việc đánh giá và xác nhận đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Tổ chức chứng nhận hợp quy

Là tổ chức thực hiện việc đánh giá và xác nhận đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn

Là hạ tầng thương mại được thiết lập tại địa bàn nông thôn, gồm chợ hoặc cơ sở bán lẻ khác theo quy định tại Thông tư 17/2026/TT-BCT.

Cơ sở dữ liệu (bảo hiểm xã hội trong Công an nhân dân)

Là tập hợp dữ liệu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của cán bộ, chiến sĩ; được sắp xếp, tổ chức quản lý tập trung, thống nhất tại Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân theo các quy định về an toàn thông tin, bảo vệ bí mật nhà nước để phục vụ việc truy cập, khai thác, chia sẻ, cập nhật; trong đó, thông tin cán bộ, chiến sĩ được xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Hệ thống (bảo hiểm xã hội trong Công an nhân dân)

Bao gồm các phần mềm nghiệp vụ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và cơ sở dữ liệu do Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân quản lý bảo đảm các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước để thực hiện cấp, quản lý sổ bảo hiểm xã hội, xác nhận thời gian tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội trên môi trường điện tử.

Phần mềm cục bộ (bảo hiểm xã hội trong Công an nhân dân)

Là phần mềm nghiệp vụ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp được cài đặt trên các máy tính độc lập tại Công an đơn vị, địa phương mà không có kết nối đến hệ thống; được dùng để tạo lập hồ sơ bảo hiểm xã hội; có thể trích xuất, đồng bộ với hệ thống bằng phương thức ngoại tuyến.

Ký số (bảo hiểm xã hội trong Công an nhân dân)

Là hoạt động sử dụng chữ ký số hợp lệ được cấp theo quy định của pháp luật hoặc chữ ký số chuyên dùng công vụ được cấp bởi tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực số chuyên dùng công vụ trong Công an nhân dân; nhằm mục đích ký, xác nhận các tài liệu, dữ liệu về công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trên hệ thống.

Cơ quan tổ chức cán bộ (bảo hiểm xã hội trong Công an nhân dân)

Là phòng có chức năng thực hiện công tác tổ chức cán bộ thuộc Công an cấp tỉnh, đơn vị cấp cục; bộ phận có chức năng thực hiện công tác bảo hiểm xã hội tại doanh nghiệp.

Cơ quan tài chính (bảo hiểm xã hội trong Công an nhân dân)

Là phòng có chức năng thực hiện công tác tài chính bảo hiểm xã hội thuộc Công an cấp tỉnh, đơn vị cấp cục; bộ phận có chức năng thực hiện công tác tài chính bảo hiểm xã hội tại doanh nghiệp.

Hợp tác Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp (hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học)

Là cơ chế phối hợp bình đẳng, minh bạch và cùng có lợi giữa cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở giáo dục đại học và doanh nghiệp nhằm huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn lực công tư cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo; gắn kết đào tạo nhân lực với nhu cầu thị trường và xu thế công nghệ; khai thác, thúc đẩy chuyển giao công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

Đề xuất khoản vay (trong sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi)

Là văn bản do các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp nhà nước lập để gửi Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt việc sử dụng khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài cho chương trình, dự án, làm cơ sở để bộ, cơ quan trung ương, địa phương, doanh nghiệp lập, thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, đánh giá nguồn vốn và khả năng cân đối vốn.

Nhiệm vụ cần thiết khác (trong sử dụng ngân sách nhà nước)

Là nhiệm vụ phát sinh cần phải thực hiện ngay trong năm ngân sách theo quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ (đối với các nhiệm vụ sử dụng ngân sách trung ương) hoặc theo quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp (đối với nhiệm vụ sử dụng ngân sách địa phương); dự án, nhiệm vụ chuyển đổi số theo chỉ đạo tại văn bản thông báo ý kiến của lãnh đạo Ban chỉ đạo, yêu cầu tại Nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp.

Mã định danh hệ thống trí tuệ nhân tạo

Là mã điện tử phục vụ quản lý hồ sơ được tạo lập tự động trên Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo khi nhà cung cấp thực hiện thông báo kết quả phân loại rủi ro.

Giá trị chịu rủi ro (trí tuệ nhân tạo)

Là tổng giá trị bằng tiền của giao dịch hoặc tài sản mà tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm đề xuất, phê duyệt hoặc thực thi trong phạm vi thử nghiệm có kiểm soát.

Mô hình trí tuệ nhân tạo

Là thành phần thuật toán của hệ thống trí tuệ nhân tạo, được huấn luyện từ dữ liệu để học, biểu diễn và suy luận các quy luật của dữ liệu, qua đó tạo ra các đầu ra như dự đoán, nội dung, khuyến nghị hoặc quyết định.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.217.141