PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17205 thuật ngữ
Đèn điện LED thông dụng

Là đèn điện LED không được thiết kế dùng cho mục đích đặc biệt.

Đèn điện LED

Là một thiết bị hoàn chỉnh bao gồm một hoặc nhiều nguồn sáng LED, bộ điều khiển LED, bộ phận phân phối ánh sáng, các bộ phận để cố định và bảo vệ bóng đèn, các bộ phận để kết nối với nguồn điện và các bộ phận khác.

Nguồn sáng LED
Tiếng Anh: LED light source

Là gói LED, dãy LED hoặc môđun LED được hoạt động nhờ bộ điều khiển phụ trợ.

Bóng đèn LED có ba-lát lắp liền

Là khối khi tháo rời sẽ bị hỏng vĩnh viễn, được lắp cùng với đầu đèn và kết hợp với nguồn sáng LED và phần tử bổ sung cần thiết để vận hành ổn định các nguồn sáng.

Bóng đèn LED
Tiếng Anh: LED lamp

Là tập hợp các linh kiện thành một thiết bị sử dụng công nghệ LED để chiếu sáng, có thể có hoặc không tích hợp bộ điều khiển, được thiết kế để kết nối với nguồn điện thông qua đầu đèn tiêu chuẩn được tích hợp.

Công nghệ LED
Tiếng Anh: LED technology

Là công nghệ phát sáng sử dụng các điốt phát ra bức xạ quang khi bị kích thích bởi dòng điện. Phát xạ quang có thể là vùng bước sóng hồng ngoại, tử ngoại hoặc vùng ánh sáng nhìn thấy.

Đơn vị xuất bản và phát hành sách giáo khoa điện tử

Là các tổ chức, nhà xuất bản có sách giáo khoa điện tử được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt hoặc được đơn vị sở hữu sách giáo khoa bản in thuê, liên kết xuất bản và phát hành theo quy định của pháp luật.

Đơn vị chuyển thể (sách giáo khoa điện tử)

Là các tổ chức, nhà xuất bản đáp ứng đầy đủ các điều kiện về xuất bản và phát hành xuất bản phẩm điện tử, có sở hữu sách giáo khoa bản in đã được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt hoặc được đơn vị sở hữu sách giáo khoa bản in thuê, liên kết chuyển thể theo quy định của pháp luật.

Chuyển thể (sách giáo khoa điện tử)

Là quá trình chuyển đổi từ sách giáo khoa bản in sang định dạng số, có bổ sung, tích hợp các thành phần đa phương tiện và tính năng tương tác.

Sách giáo khoa điện tử

Là sách giáo khoa bản in được chuyển thể sang định dạng số và đọc, nghe, nhìn, tương tác bằng phương tiện điện tử cho mọi đối tượng học sinh, được Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm định, phê duyệt, cho phép sử dụng trong các cơ sở giáo dục phổ thông.

Bản mẫu sách giáo khoa điện tử

Là sách giáo khoa bản in được chuyển thể sang định dạng số và đọc, nghe, nhìn bằng phương tiện điện tử, trên bìa có cụm từ bản mẫu.

Phí ngân hàng phục vụ (trong cho vay của ngân sách trung ương cho chính phủ nước ngoài)

Là phí do Bên vay trả cho Ngân hàng phục vụ cùng vào ngày trả lãi để Ngân hàng phục vụ bù đắp các chi phí nghiệp vụ liên quan đến giải ngân và thu hồi nợ đối với vốn vay.

Ngân hàng phục vụ (trong cho vay của ngân sách trung ương cho chính phủ nước ngoài)

Là một ngân hàng thương mại hoặc một ngân hàng chính sách được Bộ Tài chính chỉ định trong trường hợp cần thiết để thay mặt Bên cho vay thực hiện giải ngân vốn vay, thu hồi nợ, thực hiện báo cáo giám sát định kỳ và báo cáo phát sinh trong quá trình triển khai thỏa thuận vay và được hưởng Phí ngân hàng phục vụ.

Khoanh nợ (trong cho vay của ngân sách trung ương cho chính phủ nước ngoài)

Là việc Bên cho vay chưa thu nợ của Bên vay và không tính lãi trong thời gian khoanh nợ.

Gia hạn nợ (trong cho vay của ngân sách trung ương cho chính phủ nước ngoài)

Là việc Bên cho vay chấp thuận kéo dài thời gian trả nợ gốc hoặc trả nợ lãi hoặc trả nợ gốc và trả nợ lãi vốn vay vượt quá thời hạn cho vay trước đó quy định trong Thỏa thuận vay. Trong thời gian gia hạn nợ, Bên vay vẫn phải trả lãi tiền vay.

Nợ quá hạn (trong cho vay của ngân sách trung ương cho chính phủ nước ngoài)

Là trị giá nợ gốc hoặc nợ lãi hoặc cả nợ gốc và nợ lãi mà Bên vay phải trả cho Bên cho vay vào Ngày đến hạn theo lịch trả nợ quy định tại Thỏa thuận vay nhưng Bên cho vay không nhận được vào Ngày đến hạn.

Ngày đến hạn (trong cho vay của ngân sách trung ương cho chính phủ nước ngoài)

Là ngày mà Bên vay phải trả nợ gốc và/hoặc trả nợ lãi cho Bên cho vay theo lịch trả nợ quy định tại Thỏa thuận vay.

Thời gian ân hạn (trong cho vay của ngân sách trung ương cho chính phủ nước ngoài)

Là khoảng thời gian tính từ khi Bên cho vay giải ngân vốn vay cho đến khi Bên vay bắt đầu trả nợ gốc theo lịch trả nợ được quy định trong Thỏa thuận vay. Trong thời gian ân hạn, Bên vay chưa phải trả nợ gốc nhưng phải trả lãi theo Thỏa thuận vay.

Thời hạn vay (trong cho vay của ngân sách trung ương cho chính phủ nước ngoài)

Là khoảng thời gian được tính từ khi Bên cho vay giải ngân vốn vay cho đến khi Bên vay trả hết toàn bộ nợ gốc theo lịch trả nợ được quy định trong Thỏa thuận vay.

Dư nợ (trong cho vay của ngân sách trung ương cho chính phủ nước ngoài)

Là khoản tiền vay đã giải ngân nhưng chưa được hoàn trả hoặc chưa được xóa nợ tại một thời điểm nhất định.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.217.141