PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17205 thuật ngữ
Đơn vị kế toán cấp trên cao nhất (báo cáo tài chính nhà nước)

Là các đối tượng quy định tại khoản 5, 6, 7, 8 Điều 2 Nghị định 140/2026/NĐ-CP có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hợp nhất và trong cơ cấu tổ chức của đơn vị có đơn vị kế toán cấp dưới, không có đơn vị kế toán cấp trên cao hơn.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Là báo cáo tài chính tổng hợp, dùng để phản ánh tình hình lưu chuyển tiền tệ, bao gồm các luồng tiền thu vào, các luồng tiền chi ra từ các hoạt động chủ yếu, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính trong kỳ báo cáo; số dư tiền và tương đương tiền tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo của Nhà nước trên phạm vi toàn quốc hoặc phạm vi tỉnh.

Báo cáo tổng hợp thông tin tài chính huyện

Là báo cáo do Kho bạc Nhà nước cấp huyện lập, phản ánh toàn bộ thông tin tài chính nhà nước có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc do Nhà nước quản lý trên phạm vi quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là huyện) để phục vụ lập báo cáo tài chính nhà nước.

Sự cố trong cơ sở thiết kế (nhà máy điện hạt nhân)

Là sự cố giả định mà nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu được thiết kế để chịu đựng theo các tiêu chí thiết kế đã được thiết lập và áp dụng phương pháp luận bảo thủ, trong đó việc phát tán vật liệu phóng xạ được kiểm soát trong giới hạn cho phép theo quy định.

Bộ phận (nhà máy điện hạt nhân)

Là thiết bị, chi tiết độc lập hoặc thiết bị, chi tiết cấu tạo thành hệ thống.

Đơn vị xây dựng (nhà máy điện hạt nhân)

Là đơn vị quản lý các hoạt động xây dựng gồm các công việc xây dựng dân dụng, kiến trúc, chế tạo, lắp đặt và thử nghiệm các hạng mục quan trọng về an toàn tại nhà máy điện hạt nhân.

Đơn vị thiết kế (nhà máy điện hạt nhân)

Là tổ chức chịu trách nhiệm lập thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công để xây dựng nhà máy điện hạt nhân.

Địa điểm (nhà máy điện hạt nhân)

Là khu vực địa lý dự kiến xây dựng nhà máy điện hạt nhân.

Lân cận địa điểm (nhà máy điện hạt nhân)

Là khu vực địa lý có bán kính không nhỏ hơn 5 km tính từ địa điểm dự kiến xây dựng nhà máy điện hạt nhân.

Tiểu vùng (nhà máy điện hạt nhân)

Là khu vực địa lý có bán kính không nhỏ hơn 25 km tính từ địa điểm dự kiến xây dựng nhà máy điện hạt nhân.

Vùng (nhà máy điện hạt nhân)

Là khu vực địa lý có bán kính khoảng 300 km tính từ địa điểm dự kiến xây dựng nhà máy điện hạt nhân.

Điều kiện mở rộng thiết kế (nhà máy điện hạt nhân)

Là các điều kiện sự cố giả định không được xem xét trong các sự cố trong cơ sở thiết kế nhưng được xem xét trong quá trình thiết kế của nhà máy điện hạt nhân theo phương pháp ước lượng tốt nhất, trong đó việc phát thải vật liệu phóng xạ được giữ trong giới hạn chấp nhận được. Điều kiện mở rộng thiết kế bao gồm các điều kiện không gây hư hại đáng kể nhiên liệu và các điều kiện dẫn đến nóng chảy vùng hoạt.

Hệ thống an toàn (nhà máy điện hạt nhân)

Là hệ thống được bố trí để bảo đảm dừng lò phản ứng an toàn, loại bỏ nhiệt dư từ vùng hoạt, giới hạn hậu quả của tình huống vận hành dự kiến và sự cố trong cơ sở thiết kế.

Hệ thống quản lý chất lượng (nhà máy điện hạt nhân)

Là tập hợp các chính sách, quy trình, nguồn lực và trách nhiệm được thiết lập để bảo đảm các yêu cầu về an toàn hạt nhân, an toàn bức xạ và an ninh hạt nhân được tuân thủ trong các giai đoạn của nhà máy điện hạt nhân.

Núi lửa hoạt động

Là núi lửa có những dấu hiệu tin cậy về khả năng gây ra các hiện tượng nguy hiểm, bao gồm cả hiện tượng không phun trào, có ảnh hưởng đến địa điểm trong vòng đời của nhà máy điện hạt nhân.

Tiêu chí chống sai hỏng đơn (nhà máy điện hạt nhân)

Là tiêu chí được áp dụng cho hệ thống nhằm bảo đảm hệ thống đó vẫn có khả năng thực hiện chức năng khi có sai hỏng đơn.

Tình huống vận hành dự kiến (nhà máy điện hạt nhân)

Là sai lệch vận hành so với vận hành bình thường được dự kiến xảy ra ít nhất một lần trong suốt thời gian vận hành của nhà máy điện hạt nhân nhưng không gây thiệt hại đáng kể đối với các hạng mục quan trọng về an toàn hoặc dẫn đến điều kiện sự cố nhờ các biện pháp thiết kế phù hợp.

Tham số thiết kế của địa điểm (nhà máy điện hạt nhân)

Là thông số cần thiết phục vụ cho quá trình thiết kế nhà máy điện hạt nhân. Thiết kế nhà máy điện hạt nhân được xác định là phù hợp với địa điểm nếu thông số được sử dụng trong thiết kế nhà máy điện hạt nhân bao trùm tham số thiết kế của địa điểm tương ứng.

Vật liệu ngầm (nhà máy điện hạt nhân)

Là các vật liệu dưới bề mặt gồm đất, đá, trầm tích, cấu trúc, bộ phận địa chất thủy văn bên dưới bề mặt đất có khả năng ảnh hưởng đến an toàn của nhà máy điện hạt nhân.

Xây dựng nhà máy điện hạt nhân

Là quá trình chế tạo và lắp đặt các bộ phận của nhà máy điện hạt nhân, thực hiện các công việc xây dựng dân dụng, lắp đặt các bộ phận, thiết bị; tiến hành các thử nghiệm để bảo đảm các cấu trúc, hệ thống và bộ phận được xây dựng, chế tạo và lắp đặt phù hợp với thiết kế được phê duyệt.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.217.141