PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17205 thuật ngữ
Triển khai hiệu quả hoạt động thương mại điện tử của một xã

Được hiểu là việc xã thiết lập được hạ tầng hoặc hệ sinh thái hoặc vận hành đồng bộ, nơi các chủ thể kinh doanh vận dụng hoặc sử dụng thành thạo kỹ năng số để trực tiếp phân phối, bán sản phẩm ra thị trường thông qua các nền tảng thương mại điện tử mang lại hiệu quả kinh tế cho chủ thể kinh doanh và người dân, tối ưu hóa quy trình logistics tại chỗ, đảm bảo truy xuất nguồn gốc sản phẩm minh bạch và tạo ra sự chuyển đổi thực chất từ tư duy sản xuất truyền thống sang kinh tế số bền vững.

Chợ ở nông thôn

Là chợ theo quy định tại Nghị định 60/2024/NĐ-CP về phát triển và quản lý chợ đáp ứng các tiêu chí quy định tại Thông tư 17/2026/TT-BCT.

Nhóm sản phẩm, hàng hoá

Là tập hợp các sản phẩm, hàng hoá gồm một hoặc nhiều loại và/hoặc nhiều kiểu có tương đồng về tính chất, công dụng, thành phần cấu tạo, thiết kế cơ bản, nguyên lý hoạt động và mục đích sử dụng chính, trong đó sự khác biệt giữa các sản phẩm trong nhóm không làm thay đổi sự phù hợp đối với các yêu cầu kỹ thuật, an toàn áp dụng.

Loại sản phẩm, hàng hoá

Là tập hợp các kiểu sản phẩm, hàng hoá có cùng tính chất, công dụng, thành phần cấu tạo, thiết kế cơ bản, cấu trúc kỹ thuật và nguyên lý hoạt động, trong đó các đặc tính thiết kế là yếu tố chủ yếu quyết định sự phù hợp của loại sản phẩm, hàng hoá với các yêu cầu kỹ thuật, an toàn áp dụng là như nhau, mặc dù có thể khác nhau về một số thông số kỹ thuật cụ thể.

Kiểu sản phẩm, hàng hoá

Là sản phẩm, hàng hoá cụ thể, được nhận diện bằng mã hiệu, tên gọi hoặc ký hiệu thương mại của nhà sản xuất và được xác định bởi một tập hợp các thông số kỹ thuật cụ thể.

Tổ chức chứng nhận hợp chuẩn

Là tổ chức thực hiện việc đánh giá và xác nhận đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng.

Khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia
Tiếng Anh: National Skills Qualifications Framework

Là khung phân loại các bậc trình độ kỹ năng nghề từ bậc một đến bậc năm dựa trên sự mô tả theo các tiêu chí thực hiện các công việc về: tính chất, mức độ, phạm vi, tình huống phải thực hiện; mức độ linh hoạt, ứng dụng khoa học, công nghệ và sáng tạo; sự phối hợp và trách nhiệm trong thực hiện các công việc.

Bóng đèn LED tích hợp
Tiếng Anh: Integrated LED-lamp

Là bóng đèn LED, tích hợp bộ điều khiển và phần tử bổ sung cần thiết để làm việc ổn định của nguồn sáng, được thiết kế để nối trực tiếp với nguồn điện.

Bóng đèn LED hai đầu dùng để thay thế
Tiếng Anh: Double-capped retrofit LED lamp

Là bóng đèn LED có thể được sử dụng để thay thế bóng đèn huỳnh quang hai đầu mà không đòi hỏi bất cứ sửa đổi nào bên trong đèn điện và, sau khi lắp đặt, vẫn duy trì được mức an toàn tương đương với bóng đèn được thay thế trong đèn điện.

Đèn LED
Tiếng Anh: LED luminaire

Là bộ đèn được thiết kế để lắp một hoặc nhiều nguồn sáng LED.

Đèn LED thông dụng
Tiếng Anh: General purpose LED luminaire

Là đèn LED không được thiết kế dùng cho mục đích đặc biệt.

Đèn LED thông dụng cố định
Tiếng Anh: General purpose fixed LED luminaire

Là đèn LED thông dụng và được thiết kế để chỉ có thể tháo khi có dụng cụ hỗ trợ hoặc sử dụng ngoài tầm với.

Đèn LED thông dụng cố định lắp chìm
Tiếng Anh: General purpose recessed LED luminaire

Là đèn LED thông dụng được nhà chế tạo thiết kế chìm hoàn toàn hoặc một phần bên trong bề mặt lắp đặt.

Đèn LED thông dụng di động
Tiếng Anh: General purpose portable LED luminaire

Là đèn LED dùng với mục đích chiếu sáng và có thể di chuyển từ một vị trí này sang vị trí khác trong khi vẫn được nối với nguồn.

Điều kiện bảo đảm chất lượng của cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Là các yêu cầu về tổ chức bộ máy và quản trị; đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý; chương trình, giáo trình đào tạo; cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo; nguồn lực tài chính và hệ thống quản trị số và dữ liệu nhằm bảo đảm đủ điều kiện tổ chức và duy trì hoạt động đào tạo theo quy định.

Chỉ số hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Là các chỉ số phản ánh mức độ và hiệu quả tổ chức hoạt động đào tạo và năng lực phát triển của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

Mức độ đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Là mức độ đáp ứng của cơ sở giáo dục nghề nghiệp đối với các yêu cầu về điều kiện bảo đảm chất lượng và các chỉ số hoạt động theo quy định của Thông tư 38/2026/TT-BGDĐT.

Nhà giáo cơ hữu

Là nhà giáo được tuyển dụng và thực hiện chế độ làm việc toàn thời gian tại duy nhất một cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

Người sử dụng lao động (cơ sở giáo dục nghề nghiệp)

Là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận; trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

Minh chứng (chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp)

Là các tài liệu in, tài liệu số hóa, tư liệu, sự vật được dẫn ra để xác nhận một cách khách quan mức độ đáp ứng các điều kiện bảo đảm chất lượng và chỉ số hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.217.141