Biểu mẫu 21/07/2026 14:00 PM

Mẫu số 01/MGTH Văn bản đề nghị miễn giảm thuế theo Thông tư 89 mới nhất là mẫu nào?

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
21/07/2026 14:00 PM

Mẫu số 01/MGTH Văn bản đề nghị miễn giảm thuế được thực hiện theo mẫu mới tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, áp dụng từ ngày 01/7/2026. Chi tiết mẫu này ra sao?

Mẫu số 01/MGTH Văn bản đề nghị miễn giảm thuế theo Thông tư 89 mới nhất

Mẫu số 01/MGTH Văn bản đề nghị miễn giảm thuế theo Thông tư 89 mới nhất là mẫu nào?

Mẫu số 01/MGTH Văn bản đề nghị miễn giảm thuế theo Thông tư 89 mới nhất là mẫu nào?

Ngày 30/6/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế. 

Theo đó, Mẫu số 01/MGTH Văn bản đề nghị miễn giảm thuế được thực hiện theo mẫu mới tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 01/MGTH

Ghi chú: 

- Phần nội dung ghi trong dấu < > chỉ là trường hợp ví dụ, người nộp thuế căn cứ vào hồ sơ cụ thể để ghi đúng thông tin theo quy định.

- Trường hợp đề nghị xác định thu nhập thuộc diện miễn thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công cho chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam thì người nộp thuế kê khai thông tin tại mục 1 và mục 4.

- Trường hợp người nộp thuế đề nghị miễn, giảm đối với các loại thuế và khoản thu khác do cơ quan thuế tính và ban hành Thông báo nộp tiền thì người nộp thuế không cần khai chỉ tiêu tại cột (4) “Số tiền đề nghị miễn (giảm)” và chỉ tiêu tại cột (5) “Số tiền phải nộp của khoản đề nghị miễn (giảm)” mục 3.

- Trường hợp lý do đề nghị miễn thuế, giảm thuế là thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn, sự kiện bất khả kháng thì người nộp thuế khai thông tin tại mục 2.

Lưu ý: Mẫu số 01/MGTH Văn bản đề nghị miễn giảm thuế mới nhất nêu trên áp dụng từ ngày 01/7/2026.

Đối với các hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế trước ngày 01 tháng 7 năm 2026, người nộp thuế thực hiện theo mẫu biểu áp dụng trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực. Các quyết định, thông báo của cơ quan thuế đã ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện theo nội dung đã ban hành cho đến khi hết thời hạn thực hiện hoặc hết hiệu lực. 

Trường hợp nào được miễn giảm thuế năm 2026?

Tại Điều 32 Nghị định 252/2026/NĐ-CP đã nêu ra các trường hợp miễn giảm thuế năm 2026 như sau:

[1] Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế (không phải nộp thuế), không chịu thuế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 19 Luật Quản lý thuế gồm:

- Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế thuộc thẩm quyền của cơ quan thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật phí, lệ phí và pháp luật khác có liên quan;

- Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu thuộc thẩm quyền của cơ quan hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế;

- Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại các Nghị quyết của Quốc hội, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

- Miễn thuế, giảm thuế theo quy định của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và Điều ước quốc tế khác.

[2] Các trường hợp miễn thuế theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Luật Quản lý thuế gồm:

- Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp hằng năm sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công trên hồ sơ quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống;

- Miễn thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số tiền thuế phải nộp trên hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống, trừ quy định tại điểm a khoản này;

- Miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có số tiền thuế phải nộp hằng năm từ 50.000 đồng trở xuống.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 2,865

Bài viết về

lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn