
Thủ tục tách thửa đất hợp thửa đất tỉnh Bắc Ninh năm 2026 (Hình từ Internet)
Ngày 19/5/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh đã ban hành Quyết định 33/2026/QĐ-UBND quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Tại Quyết định 33/2026/QĐ-UBND, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh đã hướng dẫn chi tiết trình tự, thủ tục tách thửa đất hợp thửa đất tỉnh Bắc Ninh năm 2026 như sau:
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người sử dụng đất nộp hồ sơ đến một trong các địa điểm trên địa bàn cấp tỉnh: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là giấy phép xây dựng, quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, quyết định phê duyệt hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết.
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
*Trường hợp hồ sơ đã có bản vẽ tách thửa, hợp thửa đất:
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
- Đối chiếu quy định tại Điều 220 của Luật Đất đai, Quyết định số 18/2026/QĐ-UBND ngày 02/3/2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Các Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đất đai:
+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất hoặc trường hợp hồ sơ đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất nhưng Giấy chứng nhận đã cấp không có sơ đồ thửa đất hoặc có sơ đồ thửa đất nhưng thiếu kích thước các cạnh hoặc diện tích và kích thước các cạnh không thống nhất thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trả hồ sơ cho người sử dụng đất và thông báo rõ lý do.
+ Trường hợp không thuộc quy định tại điểm a thì trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất kèm các thông tin thửa đất vào Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất, đồng thời xác nhận vào Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất để hoàn thiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với các thửa đất sau tách thửa, hợp thửa, trừ trường hợp Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện.
(i) Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất mà không thay đổi người sử dụng đất thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người được cấp.
(ii) Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất mà có thay đổi người sử dụng đất thì trả kết quả là bản vẽ tách thửa, hợp thửa đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
Trường hợp giấy chứng nhận cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 chưa xác định cụ thể diện tích đất ở (bao gồm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận hoặc trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận mới từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau nhưng trên giấy chứng nhận chưa xác định cụ thể diện tích đất ở) thì Văn phòng Đăng ký đất đai gửi văn bản xin ý kiến và thực hiện các công việc trên sau khi có ý kiến về việc xác định lại diện tích đất ở trên giấy chứng nhận đã cấp của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận lần đầu.
*Trường hợp hồ sơ chưa có bản vẽ tách thửa, hợp thửa:
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai lập bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất và thực hiện các công việc quy định tại (i) và (ii).
Trường hợp giấy chứng nhận cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 chưa xác định cụ thể diện tích đất ở (bao gồm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận hoặc trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận mới từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau nhưng trên giấy chứng nhận chưa xác định cụ thể diện tích đất ở) thì Văn phòng Đăng ký đất đai gửi văn bản xin ý kiến và thực hiện các công việc trên sau khi có ý kiến về việc xác định lại diện tích đất ở trên giấy chứng nhận đã cấp của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận lần đầu.
(2) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 22 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.
![]() |
Mẫu số 22 |
+ Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất lập theo Mẫu số 22a tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này (nếu có).
![]() |
Mẫu số 22a |
+ Giấy chứng nhận đã cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Toà án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.
+ Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền có thể hiện nội dung tách thửa đất, hợp thửa đất (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết: Không quá 12 ngày làm việc đối với trường hợp có bản vẽ tách, hợp thửa, Không quá 20 ngày làm việc đối với trường hợp chưa có bản vẽ tách thửa.
Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được cộng thêm 10 ngày làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng dân cư.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ Văn phòng đăng ký đất đai đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
+ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối với cá nhân, cộng đồng dân cư.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận hoặc bản vẽ tách thửa, hợp thửa đất đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
(8) Lệ phí, phí (nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 22 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.
- Mẫu số 22a tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Đảm bảo nguyên tắc, điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất theo quy định tại Điều 220 của Luật Đất đai; điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất theo từng loại đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trên đây là nội dung về "Thủ tục tách thửa đất hợp thửa đất tỉnh Bắc Ninh năm 2026".