
Hệ số điều chỉnh giá đất tại Hải Phòng năm 2026 quy định thế nào?
Ngày 10/7/2026, Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Quyết định 57/2026/QĐ-UBND quy định Hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2026.
Theo Quyết định 57/2026/QĐ-UBND, hệ số điều chỉnh giá đất tại Hải Phòng năm 2026 được xác định bằng tích (nhân) của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường, hệ số điều chỉnh theo quy hoạch và hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất, được tính theo công thức sau:
K=Kx K2 x K3
Trong đó:
[1] Hệ số điều chỉnh giá đất theo mức biến động thị trường (K1)
- Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất nông nghiệp: 1,0;
- Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất phi nông nghiệp:
+ Đối với đất ở: Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại một số tuyến đường, phố, khu vực: Chi tiết tại Phụ lục 01 và Phụ lục 02 kèm theo Quyết định 57/2026/QĐ-UBND.
Hệ số điều chỉnh giá đất ở đối với các tuyến đường, phố, khu vực còn lại: 1,0.
+ Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất thương mại dịch vụ: 1,0;
+ Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: 1,0;
+ Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp (bao gồm cả khu kinh tế): 1,0.
[2] Hệ số điều chỉnh giá đất theo quy hoạch (K2)
- Hệ số điều chỉnh giá đất theo quy hoạch đối với đất ở thấp tầng (đất liền kề, biệt thự, nhà vườn)
|
TT |
Hệ số sử dụng đất (HS SDĐ) |
Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch |
|
1 |
≤ 4,5 |
1,0 |
|
2 |
4,5 < HS SDĐ ≤ 6,0 |
1,03 |
|
3 |
> 6,0 |
1,05 |
- Hệ số điều chỉnh giá đất theo quy hoạch đối với đất thương mại dịch vụ, đất hỗn hợp cao tầng
|
TT |
Hệ số sử dụng đất (HS SDĐ) |
Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch |
|
1 |
HS SDÐ ≤ 4,0 |
1,0 |
|
2 |
4,0 < HS SDÐ ≤ 6,0 |
1,02 |
|
3 |
6,0 < HS SDÐ ≤ 8,0 |
1,04 |
|
4 |
8,0 < HS SDÐ ≤ 10,0 |
1,08 |
|
5 |
10,0 < HS SDÐ ≤ 12,0 |
1,10 |
|
6 |
Đối với các khu đất, thửa đất có hệ số sử dụng đất lớn hơn 12,0 lần trở lên thì cứ mỗi hệ số sử dụng đất tăng thêm 1 lần thì hệ số điều chỉnh theo quy hoạch tăng thêm 0,02 |
|
- Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch đối với các loại đất khác: 1,0.
[3] Hệ số điều chỉnh giá đất theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất (K3)
- Hệ số điều chỉnh giá đất theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất đối với đất ở
+ Đối với thửa đất ở có các đặc điểm khác biệt so với các thửa đất xung quanh trên cùng vị trí đất trong Bảng giá đất:
Thửa đất nằm trong hành lang lưới điện cao áp hoặc giáp trạm điện, trụ điện, trạm biến áp: Hệ số điều chỉnh giá đất là 0,9;
Thửa đất tiếp giáp với cây xanh hoặc lối đi chung: Hệ số điều chỉnh giá đất là 1,02.
+ Đối với khu đất thực hiện dự án phát triển nhà ở (khu dân cư, khu đô thị):
Trong ranh giới thực hiện dự án có khu nghĩa trang, nghĩa địa chôn lấp tập trung không di chuyển: Hệ số điều chỉnh giá đất là 0,9;
Trong ranh giới thực hiện dự án có hệ thống đường dây điện cao áp chạy qua bên trên (không di dời): Hệ số điều chỉnh giá đất là 0,98.
- Hệ số điều chỉnh giá đất theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất đối với các loại đất khác: 1,0.
- Trường hợp thửa đất, khu đất ở có nhiều yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì Hệ số K3 bằng tích (nhân) hệ số điều chỉnh giá đất của từng yếu tố khác ảnh hưởng.
Lưu ý: Hệ số điều chỉnh giá đất tại Hải Phòng nêu trên áp dụng từ ngày 10/7/2026.
Đối với các trường hợp áp dụng giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai số 31/2024/QH15; đã có Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền nhưng đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, chưa có thông báo kết luận phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể thì thực hiện xác định giá đất theo quy định tại Quyết định này.
Đối với trường hợp đã ký hợp đồng thuê đơn vị tư vấn định giá đất để thực hiện xác định giá đất cụ thể, làm căn cứ tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nhưng đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành chưa phê duyệt giá đất cụ thể thì tiếp tục thực hiện trình tự, thủ tục xác định giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và áp dụng theo giá đất cụ thể sau khi được phê duyệt để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.