
Quyết định 1341/QĐ-TTg: Hỗ trợ kinh phí đo đạc và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai ra sao? (Hình từ văn bản)
Ngày 21/7/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 1341/QĐ-TTg về việc hỗ trợ kinh phí cho các địa phương để thực hiện nhiệm vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai năm 2026.
![]() |
Quyết định 1341/QĐ-TTg |
Theo đó, hỗ trợ 1.000 tỷ đồng (Một nghìn tỷ đồng) từ nguồn dự toán chi sự nghiệp hoạt động kinh tế của ngân sách trung ương năm 2026 cho 19 địa phương (Tuyên Quang: 50 tỷ đồng, Cao Bằng: 65 tỷ đồng, Lạng Sơn: 10 tỷ đồng, Lào Cai: 50 tỷ đồng, Thái Nguyên: 50 tỷ đồng, Sơn La: 50 tỷ đồng, Lai Châu: 50 tỷ đồng, Điện Biên: 65 tỷ đồng, Hưng Yên: 50 tỷ đồng, Ninh Bình: 65 tỷ đồng, Thanh Hóa: 65 tỷ đồng, Nghệ An: 50 tỷ đồng, Hà Tĩnh: 50 tỷ đồng, Quảng Trị: 50 tỷ đồng, Huế: 50 tỷ đồng, Quảng Ngãi: 65 tỷ đồng, Gia Lai: 65 tỷ đồng, Vĩnh Long: 50 tỷ đồng, Cà Mau: 50 tỷ đồng) như đề nghị của Bộ Tài chính tại Văn bản số 9394/BTC-NSNN ngày 03/7/2026. Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm về các nội dung, số liệu báo cáo và đề xuất, kiến nghị, bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố quản lý, sử dụng số kinh phí bổ sung nêu trên; bảo đảm đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan, đúng mục đích sử dụng, đúng đối tượng, công khai, minh bạch; không để thất thoát, tiêu cực, lãng phí.
Theo khoản 14 Điều 3 Luật Đất đai 2024, cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai là tập hợp các cơ sở dữ liệu đất đai trong đó dữ liệu được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, chia sẻ, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử.
Tại Điều 3 Thông tư 09/2024/TT-BTNMT giải thích: Dữ liệu đất đai là thông tin đất đai ở dạng số, bao gồm dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính và dữ liệu đất đai phi cấu trúc.
Dữ liệu không gian đất đai bao gồm dữ liệu không gian đất đai nền và dữ liệu không gian đất đai chuyên đề về: địa chính; điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giá đất; thống kê, kiểm kê đất đai; dữ liệu khác liên quan đến đất đai.
Dữ liệu thuộc tính đất đai bao gồm dữ liệu thuộc tính có cấu trúc về: địa chính; điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giá đất; thống kê, kiểm kê đất đai; dữ liệu khác liên quan đến đất đai.
Dữ liệu đất đai phi cấu trúc là những dữ liệu không tuân theo một cấu trúc hay mô hình dữ liệu cụ thể, bao gồm các tập tin pdf, tập tin văn bản, tập tin ảnh, tập tin đồ họa và các dạng dữ liệu phi cấu trúc khác về: địa chính; điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giá đất; thống kê, kiểm kê đất đai; dữ liệu khác liên quan đến đất đai.
**Điều 165 Luật Đất đai 2024 quy định cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai như sau:
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai bao gồm các thành phần sau đây:
- Cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật về đất đai;
- Cơ sở dữ liệu địa chính;
- Cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
- Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Cơ sở dữ liệu giá đất;
- Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai;
- Cơ sở dữ liệu về thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai;
- Cơ sở dữ liệu khác liên quan đến đất đai.
2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được xây dựng đồng bộ, thống nhất theo tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia trong phạm vi cả nước.
3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. (Xem thêm Thông tư 09/2024/TT-BTNMT)