Chính sách mới 15/04/2026 14:10 PM

EPR là gì? Mức đóng cho cơ chế EPR như thế nào?

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
15/04/2026 14:10 PM

Chính phủ ban hành Nghị định 110/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường. Theo đó, EPR là gì? Mức đóng cho cơ chế EPR như thế nào?

EPR là gì? Mức đóng cho cơ chế EPR như thế nào?

EPR là gì? Mức đóng cho cơ chế EPR như thế nào? (Hình từ Internet)

EPR là gì?

Cơ chế EPR (Extended Producer Responsibility - trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất, nhập khẩu) là công cụ chính sách môi trường, theo đó doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trong toàn bộ vòng đời sản phẩm, kể cả giai đoạn sau tiêu dùng. Cơ chế này góp phần hiện thực hóa nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền”, đồng thời thúc đẩy quản lý theo vòng đời - nền tảng của kinh tế tuần hoàn.

Cơ chế EPR không phải là thuế, phí mà là khoản đóng góp tài chính của doanh nghiệp để hỗ trợ xử lý chất thải.

Tại Việt Nam, EPR đã được luật hóa trong Luật Bảo vệ môi trường 2020, tạo cơ sở chuyển từ mô hình quản lý chất thải truyền thống sang hướng tiếp cận bền vững, trong đó doanh nghiệp giữ vai trò chủ động trong chuỗi giá trị sau tiêu dùng.

Tiếp đó, Chính phủ ban hành Nghị định 08/2022/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 05/2025/NĐ-CP) nhằm cụ thể hóa nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, đặc biệt là trách nhiệm đóng góp tài chính vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.

Ngày 1/4/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 110/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ 25/5/2026, đánh dấu bước hoàn thiện quan trọng của khung pháp lý EPR. Nghị định quy định chi tiết trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì (Điều 54) và trách nhiệm thu gom, xử lý chất thải (Điều 55) của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu.

Mức đóng cho cơ chế EPR như thế nào? Áp dụng đối với đối tượng nào?

Điều 9 Nghị định 110/2026/NĐ-CP quy định đối tượng, mức đóng góp tài chính cho cơ chế EPR như sau:

(1) Nhà sản xuất, nhập khẩu các sản phẩm, bao bì quy định tại Phụ lục II Nghị định 110/2026/NĐ-CP để đưa ra thị trường Việt Nam có trách nhiệm đóng góp tài chính vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam để hỗ trợ các hoạt động xử lý chất thải.

Một số trường hợp cụ thể được thực hiện như sau:

(i) Trường hợp sản phẩm, bao bì có cùng nhãn hiệu được sản xuất tại nhiều nhà sản xuất khác nhau thì tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa là đối tượng thực hiện trách nhiệm đóng góp tài chính;

(ii) Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất là bên nhận gia công sản phẩm, bao bì cho bên đặt gia công để đưa ra thị trường Việt Nam thì bên đặt gia công là đối tượng thực hiện trách nhiệm đóng góp tài chính;

(iii) Trường hợp ủy thác nhập khẩu sản phẩm, bao bì thì tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa là đối tượng thực hiện trách nhiệm đóng góp tài chính. Trường hợp bên nhận ủy thác chịu trách nhiệm về ghi nhãn hàng hóa thì sản phẩm, bao bì đưa ra thị trường là sản phẩm, bao bì chuyển giao cho bên ủy thác, doanh thu từ sản phẩm, bao bì đưa ra thị trường là tổng giá trị nhập khẩu và phí ủy thác;

(iv) Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đóng góp tài chính là công ty mẹ hoặc công ty có các chi nhánh hạch toán độc lập được ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự để thực hiện trách nhiệm cho công ty con hoặc chi nhánh hạch toán độc lập.

(2) Bao bì quy định trên là bao bì trực tiếp của sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

(3) Các đối tượng sau đây không phải thực hiện trách nhiệm đóng góp tài chính để hỗ trợ các hoạt động xử lý chất thải:

(i) Nhà sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, bao bì để xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất hoặc sản xuất, nhập khẩu cho mục đích nghiên cứu, học tập, thử nghiệm theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Bảo vệ môi trường;

(ii) Nhà sản xuất, nhập khẩu có tổng doanh thu từ thuốc bảo vệ thực vật, sản phẩm quy định Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này dưới 30 tỷ đồng/năm.

(4) Mức đóng góp tài chính cụ thể đối với từng sản phẩm, bao bì được quy định tại Phụ lục II Nghị định 110/2026/NĐ-CP. Lãi tiền gửi ngân hàng của tiền đóng góp tài chính hằng năm được trích cho chi phí quản lý và hạch toán vào doanh thu của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc tổ chức tài chính tương đương nhưng không quá 2% số tiền phân bổ, giải ngân trong năm, số tiền lãi gửi ngân hàng của tiền đóng góp tài chính sau khi trích cho chi phí quản lý được nhập vào tiền hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

(5) Mức đóng góp tài chính được điều chỉnh theo chu kỳ 05 năm một lần theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; mỗi lần điều chỉnh đảm bảo không quá 15% của mức đóng góp trong chu kỳ liền trước; lần thay đổi đầu tiên vào năm 2031.

(6) Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm rà soát, tổng hợp, báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định việc điều chỉnh sản phẩm, bao bì thuộc danh mục quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này sang danh mục sản phẩm, bao bì quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, bảo đảm phù hợp với điều kiện kỹ thuật về bảo vệ môi trường và trình độ khoa học, công nghệ tái chế chất thải tại Việt Nam.

Đồng thời tại Điều 10 Nghị định 110/2026/NĐ-CP quy định việc triển khai thực hiện đóng góp tài chính cơ chế EPR như sau:

- Trước ngày 01 tháng 4 hằng năm, nhà sản xuất, nhập khẩu kê khai số tiền đóng góp hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải đối với sản phẩm, bao bì sản xuất, nhập khẩu được đưa ra thị trường của năm liền trước trên Hệ thống thông tin EPR quốc gia theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định. Nhà sản xuất, nhập khẩu chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin trong bản kê khai.

- Trước ngày 20 tháng 4 hằng năm, nhà sản xuất, nhập khẩu có trách nhiệm nộp đủ tiền đóng góp hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải đã kê khai quy định trên vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.

Xem thêm tại Nghị định 110/2026/NĐ-CP

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 1,681

Bài viết về

lĩnh vực Tài nguyên - Môi trường

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn