
Hướng dẫn kiểm tra thuê bao chính chủ bằng tin nhắn (Hình từ internet)
Theo Điều 4 Thông tư 08/2026/TT-BKHCN quy định từ 15/4/2026, mọi thuê bao di động phải xác thực thông tin thuê bao đối với số thuê bao di động (bao gồm xác thực 04 trường thông tin: số định danh cá nhân; họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; thông tin sinh trắc học ảnh khuôn mặt).
Để kiểm tra số điện thoại đã xác thực hay chưa qua tin nhắn tổng đài, người dùng soạn tin nhắn theo cú pháp: TTTB (số căn cước công dân) hoặc TTTB (số CMND 9 số) gửi đến tổng đài 1414. Đây là dịch vụ hoàn toàn miễn phí, áp dụng cho tất cả các nhà mạng.
Ngay sau đó, hệ thống sẽ phản hồi với các thông tin liên quan như họ tên, ngày sinh, số giấy tờ và danh sách các thuê bao đang đăng ký dưới số CCCD đó. Nếu dữ liệu trả về trùng khớp hoàn toàn với thông tin trên căn cước công dân gắn chip, điều này đồng nghĩa SIM đã được đăng ký chính chủ.
Trường hợp thông tin chưa chính xác hoặc thuê bao vẫn đang đăng ký bằng chứng minh nhân dân 9 số, người dùng cần cập nhật lại thông tin với nhà mạng.
Ngoài ra, người dùng cũng có thể liên hệ trực tiếp tổng đài chăm sóc khách hàng của từng nhà mạng để được kiểm tra và hỗ trợ chi tiết hơn.
Khi đăng ký thông tin thuê bao viễn thông dùng cho dịch vụ viễn thông di động mặt đất (đăng ký SIM), tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xuất trình bản gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản gốc hoặc bản điện tử hoặc thông điệp dữ liệu có giá trị như bản gốc giấy tờ sau đây:
Trường hợp đăng ký số thuê bao viễn thông dùng cho dịch vụ viễn thông di động mặt đất thực hiện phương thức giao tiếp giữa người với người (số thuê bao di động H2H – loại phổ biến hiện nay):
- Đối với người có quốc tịch Việt Nam: Giấy tờ tuỳ thân (bao gồm thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước công dân hoặc căn cước điện tử hoặc tài khoản định danh điện tử (VNeID) hoặc các giấy tờ khác có thể sử dụng để thực hiện giao dịch dân sự theo quy định của pháp luật) còn thời hạn sử dụng và doanh nghiệp viễn thông có thể truy cập Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tham chiếu, xác thực thông tin thuê bao theo quy định tại Điều 18 Nghị định 163/2024/NĐ-CP.
- Đối với người có quốc tịch nước ngoài: Hộ chiếu còn thời hạn sử dụng ở Việt Nam theo thị thực nhập cảnh hoặc theo thời hạn lưu trú tối đa với các nước được miễn thị thực hoặc tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật.
- Đối với người trúng đấu giá số thuê bao di động H2H: Ngoài các giấy tờ quy định tại điểm a khoản này, thì phải xuất trình giấy tờ theo quy định của pháp luật về quản lý kho số viễn thông để xác nhận quyền sở hữu số thuê bao trúng đấu giá.
- Đối với người chưa đủ 6 tuổi hoặc chưa được cấp các giấy tờ tùy thân theo quy định trên, việc đăng ký thông tin thuê bao phải do cha, mẹ hoặc người giám hộ thực hiện.
- Đối với người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi và đã được cấp các giấy tờ tùy thân, được đăng ký thông tin thuê bao nhưng phải có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ thể hiện bằng văn bản, bao gồm cả dưới dạng điện tử hoặc định dạng khác kiểm chứng được.
Ngoài giấy tờ xuất trình theo quy định, cha, mẹ hoặc người giám hộ có trách nhiệm xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ theo quy định của pháp luật.
(Khoản 1 Điều 17 Nghị định 163/2024/NĐ-CP)