
Mức thù lao hằng tháng của cộng tác viên dân số từ ngày 01/7/2026 (Hình từ Internet)
Theo Nghị định 168/2026/NĐ-CP, mức thù lao hằng tháng của cộng tác viên dân số từ ngày 01/7/2026 được tính theo mức lương cơ nhân với hệ số của địa bàn đang công tác.
Cụ thể, Chính phủ đã ban hành Nghị định 168/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số.
Theo quy định mới, cộng tác viên dân số được hưởng thù lao hằng tháng theo mức lương cơ sở như sau:
(i) Mức 0,5 áp dụng đối với cộng tác viên dân số làm việc tại: Các thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; các thôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo; các thôn, bản tại các xã vùng khó khăn theo quy định; các tổ dân phố, khu phố có từ 500 hộ gia đình trở lên;
(ii) Mức 0,4 áp dụng đối với cộng tác viên dân số làm việc tại các địa bàn còn lại.
Với mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng (theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP) thì mức thù lao hằng tháng của cộng tác viên dân số như sau:
- Đối với trường hợp (i): Mức thù lao là 1.265.000 đồng/tháng.
- Đối với trường hợp (ii): Mức thù lao là 1.012.000 đồng/tháng.
Ngoài ra, căn cứ tình hình và điều kiện của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định số lượng cộng tác viên dân số; trình Hội đồng nhân dân quy định mức thù lao hằng tháng của cộng tác viên không thấp hơn mức thù lao theo quy định nêu trên..
Trường hợp nhân viên y tế thôn, bản hoặc các cộng tác viên khác trên địa bàn kiêm cộng tác viên dân số được hưởng thù lao hằng tháng đối với nhiệm vụ kiêm nhiệm theo thỏa thuận trong hợp đồng ký kết giữa các bên, mức thù lao kiêm nhiệm không vượt quá mức thù lao hằng tháng được quy định tại (i) và (ii).
Lưu ý: Trường hợp mức thù lao mới của cộng tác viên dân số cao hơn mức hiện hưởng thì cộng tác viên dân số hưởng mức đang hiện hưởng đến hết năm 2026, phần chênh lệch thù lao từ ngày 01/7/2026 đến ngày 31/12/2026 sẽ được chi trả vào năm 2027.
Cơ sở pháp lý: Điều 11, khoản 1 Điều 15 Nghị định 168/2026/NĐ-CP.
|
Cộng tác viên dân số là người làm công tác dân số ở thôn, bản, khóm, ấp, buôn, bon, làng, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. Theo Thông tư 02/2021/TT-BYT, cộng tác viên dân số phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn sau đây: - Có trình độ học vấn từ tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên. Ở những thôn khó khăn hoặc có đồng bào dân tộc ít người không chọn được người có đủ trình độ học vấn như trên thì chọn người hoàn thành chương trình tiểu học; được đào tạo, tập huấn về dân số theo nội dung chuyên môn do Bộ Y tế ban hành. - Đang sinh sống, làm việc ổn định tại thôn, nơi cộng tác viên dân số đảm nhiệm; tự nguyện tham gia làm cộng tác viên dân số; có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình tham gia hoạt động xã hội, có khả năng vận động quần chúng và được cộng đồng tín nhiệm. - Ưu tiên những người đang làm công tác y tế thôn tham gia kiêm nhiệm cộng tác viên dân số. - Có đủ sức khỏe để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định. |
Tại Điều 4 Thông tư 02/2021/TT-BYT đã nêu ra các quyền lợi của cộng tác viên dân số năm 2026 như sau:
- Cộng tác viên dân số được bố trí phụ trách công việc theo địa bàn thôn tùy thuộc vào đặc điểm, tình hình thực tế của địa phương nhưng bảo đảm mỗi thôn có tối thiểu 01 cộng tác viên dân số.
- Mức chi bồi dưỡng hằng tháng cho cộng tác viên dân số do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định và ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định.
- Mỗi cộng tác viên dân số được trang bị các dụng cụ làm việc, bao gồm: Túi truyền thông, loa cầm tay, đèn pin, áo mưa và dụng cụ khác phù hợp với điều kiện và khả năng tài chính của địa phương.
- Cộng tác viên dân số tiêu biểu, có đóng góp tích cực, nhiệt tình trong công tác dân số được động viên, khen thưởng và vinh danh; được tham dự các cuộc thi, hội nghị, hội thảo trong khu vực, liên khu vực để trao đổi kinh nghiệm công tác.