Chính sách mới 17/06/2026 14:50 PM

Những điểm mới người nộp thuế cần lưu ý từ ngày 20/6/2026

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
17/06/2026 14:50 PM

Nội dung cập nhất các điểm mới của Nghị định 144 mà người dân cần lưu ý khi nộp thuế theo Nghị định 144 từ ngày 20/6/2026.

Những điểm mới người nộp thuế cần lưu ý từ ngày 20/6/2026 (hình ảnh từ Internet)

Những điểm mới người nộp thuế cần lưu ý từ ngày 20/6/2026 (hình ảnh từ Internet)

Ngày 05/5/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định 359/2025/NĐ-CP của Chính phủ.

Những điểm mới người nộp thuế cần lưu ý từ ngày 20/6/2026

Cụ thể, tại Nghị định 144/2026/NĐ-CP có 4 nội dung đáng chú ý mà tổ chức, doanh nghiệp và người nộp thuế cần lưu ý bao gồm:

(1) Bổ sung quy định đối với lĩnh vực bảo hiểm và hoạt động tài chính, làm rõ phạm vi áp dụng đối với nhiều loại hình bảo hiểm và hoạt động bán nợ, cụ thể:

- Nghị định bổ sung, làm rõ phạm vi áp dụng đối với nhiều loại hình bảo hiểm như bảo hiểm nhân thọ, sức khỏe, người học, vật nuôi, cây trồng, tàu, thuyền và trang thiết bị khai thác thủy sản, tải bảo hiểm và một số hoạt động bảo hiểm trong lĩnh vực dầu khí.

- Đối với hoạt động bán nợ, quy định mới bổ sung các khoản phải trả, khoản phải thu và chứng chỉ tiền gửi vào phạm vi điều chỉnh.

(2) Điều chỉnh quy định đối với sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản, cụ thể:

- Tiếp tục thực hiện chủ trương hạn chế xuất khẩu tài nguyên khoáng sản thô; thay thế danh mục sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản tại các phụ lục kèm theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP bằng danh mục mới.

- Trường hợp cần thiết, Bộ Công Thương sẽ rà soát, đề xuất điều chỉnh danh mục để Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định.

(3) Bổ sung căn cứ xác định tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra làm cơ sở thực hiện các quy định về thuế GTGT:

- Tổng doanh thu bán ra được xác định trên cơ sở bao gồm:

+ Doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT (bao gồm cả doanh thu hàng hóa không phải kẻ khai, tính nộp thuế GTGT);

+ Doanh thu hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT;

- Giá trị gia tăng từ hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý (trừ trường hợp ảm); doanh thu của hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 2 Điều 40 (nếu có);

Doanh thu hoa hồng đại lý bán hàng hóa, dịch vụ và hoa hồng môi giới dịch vụ bảo hiểm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, hoạt động chứng khoán và kinh doanh bảo hiểm, doanh thu được xác định theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

(4) Quy định rõ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp; trường hợp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đúng thời hạn phải thực hiện điều chỉnh theo quy định.

- Hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên, được khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi có đầy đủ hợp đồng, hóa đơn và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

- Chưa đến thời hạn thanh toán theo hợp đồng, người nộp thuế vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

- Nếu đến hạn thanh toán mà không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì phải kê khai điều chỉnh giảm số thuế đã khấu trừ tương ứng.

- Khi bố sung đầy đủ chứng từ thanh toán hợp lệ, cơ sở kinh doanh được kê khai khấu trừ bổ sung theo quy định.

Xem thêm Nghị định 144/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 20/6/2026.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 169

Bài viết về

lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn