Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung cấp hạng 1 năm 2026

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
16/04/2026 12:30 PM

Dưới đây là toàn bộ nội dung chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung cấp hạng 1 năm 2026 theo quy định mới tại Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT (có hiệu lực từ ngày 09/4/2026).

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung cấp hạng 1 năm 2026

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung cấp hạng 1 năm 2026 được thực hiện theo quy định tại Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT (có hiệu lực từ ngày 09/4/2026):

[1] Tiêu chuẩn về đạo đức

- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.

- Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích.

- Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật và bảo đảm liêm chính khoa học, thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.

- Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo và tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

[2] Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

- Giáo viên dạy lý thuyết có bằng tiến sĩ phù hợp với ngành, nghề giảng dạy;

- Giáo viên vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành phải đáp ứng đồng thời các tiêu chuẩn sau đây:

+ Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với ngành, nghề giảng dạy

+ Có bằng cao đẳng hoặc văn bằng quy định tại Điều 5 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT hoặc năng lực thực hành nghề để dạy thực hành trình độ trung cấp phù hợp với ngành, nghề giảng dạy, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này. Việc đánh giá, công nhận năng lực thực hành nghề thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Phải có năng lực sư phạm dạy trình độ trung cấp (đối với giáo viên không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên); có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung cấp. Việc đánh giá, công nhận năng lực sư phạm thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung cấp hạng 1 năm 2026

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung cấp hạng 1 năm 2026 (Hình từ Internet)

[3] Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

- Nắm vững kiến thức chuyên sâu về ngành, nghề được phân công giảng dạy; có kiến thức về ngành, nghề liên quan; nắm vững thực tiễn nghề nghiệp, những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới của ngành, nghề được phân công giảng dạy; có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức chuyên sâu và tiến bộ kỹ thuật vào giảng dạy, xây dựng, cập nhật hoặc thẩm định chương trình, giáo trình đào tạo, tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy và tập huấn, tư vấn chuyên môn cho giáo viên trong cơ sở;

- Thực hiện thành thạo kỹ năng nghề của ngành, nghề được phân công giảng dạy, hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, đảm bảo an toàn lao động và đạt được các mục tiêu về phát triển kỹ năng nghề theo chương trình đào tạo (đối với giáo viên vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành); có khả năng xây dựng hoặc cập nhật quy trình thực hành theo thực tế sản xuất, dịch vụ của nghề; có năng lực bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề cho đội ngũ giáo viên hoặc tư vấn, kết nối doanh nghiệp và định hướng nghề nghiệp cho người học;

- Nắm vững kiến thức về nghiệp vụ sư phạm, mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của ngành, nghề được phân công giảng dạy và kế hoạch đào tạo của cơ sở để tổ chức đào tạo; có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để thiết kế, tổ chức và triển khai hoạt động giảng dạy, đảm bảo kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý thuyết và thực hành; có khả năng tổ chức, điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng người học và điều kiện thực tế;

- Có khả năng chủ trì xây dựng bộ tiêu chí, công cụ đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm ngành, nghề và người học để đánh giá đúng năng lực của người học; có khả năng tổng hợp, phân tích để điều chỉnh bộ tiêu chí, công cụ đánh giá dựa trên phản hồi, kết quả đánh giá người học; có năng lực xây dựng, thẩm định bộ tiêu chí, công cụ đánh giá cho cơ sở trở lên;

- Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của nghề được phân công giảng dạy; sử dụng có hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học; có năng lực chủ trì thiết kế, cải tiến, chế tạo phương tiện, trang thiết bị dạy học, xây dựng và quản lý phòng học chuyên môn;

- Nắm vững phương pháp, quy trình nghiên cứu khoa học và chủ trì, hướng dẫn thực hiện được hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng hoặc chuyển giao được kết quả của hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

- Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ đối với hạng I của chức danh giáo viên trung cấp;

- Chủ biên 01 (một) giáo trình hoặc sách chuyên khảo hoặc 02 (hai) chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với ngành, nghề được phân công giảng dạy đã được hội đồng khoa học và đào tạo (do người đứng đầu cơ sở hoặc cấp có thẩm quyền thành lập) thẩm định, nghiệm thu và cơ sở đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ trung cấp trở lên;

- Chủ trì thực hiện 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã được nghiệm thu với kết quả đạt yêu cầu trở lên hoặc là tác giả chính của 02 (hai) bài báo khoa học phù hợp với ngành, nghề giảng dạy đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;

- Đạt giải ba trở lên trong Hội giảng nhà giáo giáo dục nghề nghiệp toàn quốc hoặc Hội giảng giáo viên dạy nghề toàn quốc hoặc Hội thi giáo viên dạy giỏi trung cấp chuyên nghiệp toàn quốc (gọi chung là Hội giảng toàn quốc) hoặc chủ trì hoặc tham gia thiết kế, chế tạo ít nhất 01 (một) đồ dùng, thiết bị dạy học đạt giải ba trở lên trong Hội thi thiết bị tự làm cấp toàn quốc hoặc đạt giải ba trở lên trong các cuộc thi, kỳ thi, hội thi khác cấp quốc gia hoặc bồi dưỡng được ít nhất 01 (một) giáo viên đạt giải ba trở lên trong Hội giảng toàn quốc hoặc bồi dưỡng được ít nhất 01 (một) người học, nhóm người học đạt giải ba trở lên trong cuộc thi, kỳ thi, hội thi khác cấp quốc gia hoặc tương đương trở lên;

Trường hợp giáo viên không đạt 01 (một) trong 03 (ba) tiêu chuẩn quy định tại điểm h, điểm i và điểm k khoản này thì 01 (một) trong 02 (hai) tiêu chuẩn còn lại phải đạt số lượng gấp 02 (hai) lần.

Cơ sở pháp lý: Điều 10; khoản 3, 4 Điều 11 và khoản 3 Điều 12 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 342

Bài viết về

lĩnh vực Giáo dục

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn