Đính chính bảng giá đất Khánh Hòa 2026

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
03/06/2026 19:35 PM

Ngày 27/5/2026, Thường trực HĐND tỉnh Khánh Hòa ban hành Quyết định 09/QĐ-TT đính chính Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND bảng giá đất Khánh Hòa 2026.

Đính chính bảng giá đất Khánh Hòa 2026

Đính chính bảng giá đất Khánh Hòa 2026 (Hình từ văn bản)

Đính chính bảng giá đất Khánh Hòa 2026

Quyết định 09/QĐ-TT

Quyết định 09/QĐ-TT đính chính Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND bảng giá đất Khánh Hòa 2026 như sau:

- Nội dung đính chính: Giá đất Khu công nghiệp Suối Dầu, xã Cam Lâm tại STT 4 điểm b khoản 2 Điều 8 Quy định về bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa:

STT

Địa bàn

Giá đất (đồng/m²)

4

Khu công nghiệp Suối Dầu

415.86

- Lý do đính chính: do sai sót lỗi chính tả về số liệu giá đất Khu công nghiệp Suối Dầu.

- Nay đính chính lại như sau:

STT

Địa bàn

Giá đất (đồng/m²)

4

Khu công nghiệp Suối Dầu

415.806

Các nội dung khác tại Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh không thay đổi.

Quyết định 09/QĐ-TT có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành, nội dung đính chính tại Quyết định này là một phần không tách rời của Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Bảng giá đất Khánh Hòa 2026 theo Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND

Ngày 18/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa đã thông qua Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND quy định về bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Bảng giá đất Khánh Hòa 2026 được ban hành kèm theo Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND, đơn cử một số quy định như sau:

* Các quy định về giá đất đối với nhóm đất nông nghiệp

- Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Đất đai 2024.

- Phân loại vị trí: gồm 02 vị trí:

+ Vị trí 1: áp dụng đối với các thửa đất có khoảng cách tính từ mép đường (nếu đường chưa có lề) hoặc lề trong của đường quốc lộ, tỉnh lộ, hương lộ, liên xã, liên thôn, các kênh chính của hồ thủy lợi trong phạm vi đến 350m. Trường hợp thửa đất chỉ có một phần đất nằm trong phạm vi 350m; thì cả thửa đất đó được tính theo vị trí 1. Ngoài ra, vị trí 1 còn áp dụng cho các trường hợp sau:

++ Các thửa đất trồng lúa canh tác 02 vụ/năm;

++ Các thửa đất làm muối cách mép đường (nếu đường chưa có lề) hoặc lề trong của đường nội đồng không quá 100m và đường nội đồng có chiều rộng từ 6m trở lên.

+ Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất còn lại.

Mức giá đất được quy định tại các bảng giá đất ở từng xã, phường kèm theo Quy định này.

* Các quy định về giá đất giáp ranh:

- Xác định giá đất tại khu vực giáp ranh giữa các đường phố, đoạn đường phố (trong đô thị)

+ Trường hợp trên cùng một trục đường phố được chia thành các đoạn có mức giá đất khác nhau, thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 20m giáp ranh của đường phố, đoạn đường phố có giá đất thấp hơn được tính bình quân theo giá đất của hai đoạn giáp ranh đó.

+ Trường hợp các đường phố giao nhau có giá đất khác nhau thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 20m thuộc các đường phố có giá đất thấp hơn được nhân thêm hệ số 1,1 nhưng không vượt quá giá đất của đường phố có giá cao nhất tại nơi các đường phố giao nhau (trừ những trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy định này).

Điểm mốc đầu để tính phạm vi quy định nêu trên được tính từ chỉ giới đường đỏ của đường có quy hoạch lộ giới lớn hơn.

Đối với thửa đất mà điểm mốc cuối theo khoảng cách quy định trên nằm vào giữa chiều rộng mặt tiếp xúc đường thì xử lý như sau:

++ Nếu chiều rộng của mặt tiếp xúc đường nằm trong phạm vi giới hạn khoảng cách có hệ số cao hơn chiếm từ 50% trở lên chiều rộng mặt tiếp xúc đường của thửa đất, thì được áp dụng cách tính hoặc nhân hệ số 1,1 theo quy định trên cho cả thửa đất.

++ Nếu chiều rộng của mặt tiếp xúc đường nằm trong phạm vi giới hạn khoảng cách có hệ số cao hơn chiếm dưới 50% chiều rộng mặt tiếp xúc đường của thửa đất, thì áp dụng giá đất loại đường thấp hơn cho cả thửa đất.

- Xác định giá đất tại khu vực giáp ranh giữa đô thị và nông thôn

+ Quy định khu vực giáp ranh:

Khu vực đất giáp ranh giữa phường với xã được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính vào sâu địa phận mỗi bên là 100m đối với các loại đất.

Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là đường giao thông, sông, suối thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang bảo vệ đường bộ, hành lang bảo vệ đường thủy vào sâu địa phận mỗi bên là 100m đối với các loại đất.

Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là các sông, hồ, kênh, đồi, đèo, núi có chiều rộng trên 100m thì không được xếp loại đất giáp ranh.

+ Giá đất tại khu vực giáp ranh:

Đất thuộc khu vực giáp ranh giữa phường với xã hoặc giữa xã với xã, giá đất được xác định như sau: giá thửa đất tại điểm tiếp giáp thuộc phường/xã có mức giá thấp hơn được tính bằng mức trung bình cộng của giá đất tại hai khu vực.

- Xác định giá đất giáp ranh tại các đoạn đường có giá khác nhau của đất phi nông nghiệp tại nông thôn ven trục giao thông chính

Đối với trục giao thông chính của nông thôn được chia thành các đoạn có mức giá đất khác nhau, thì khu vực giáp ranh được xác định cho các thửa đất trong phạm vi 50m của đoạn có giá đất thấp hơn tính từ điểm tiếp giáp giữa hai đoạn. Giá đất tại khu vực giáp ranh được tính bằng trung bình cộng giá đất của hai đoạn tiếp giáp.

Trường hợp thửa đất thuộc đoạn đường có giá thấp nhưng chỉ có một phần nằm trong phạm vi 50m khu vực giáp ranh nêu trên thì cả thửa đất đó được áp dụng giá đất giáp ranh.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 720

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn