
Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Lý lịch tư pháp
![]() |
Dự thảo Nghị định |
Bộ Tư pháp vừa công bố tài liệu thẩm định dự thảo Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp (sau đây gọi tắt là Dự thảo Nghị định).
Dự thảo Nghị định quy định chi tiết Điều 11 về cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, Điều 14 về bảo vệ và lưu trữ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và hướng dẫn thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp và khai thác, sử dụng thông tin lý lịch tư pháp,
Dự thảo Nghị định được áp dụng đối với các đối tượng bao gồm:
- Cơ quan nhà nước thực hiện xây dựng, bảo vệ, lưu trữ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và cung cấp thông tin lý lịch tư pháp.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao thẩm quyền tiếp cận, khai thác, sử dụng thông tin lý lịch tư pháp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Theo đó, căn cứ Điều 22 Dự thảo Nghị định có quy định chi tiết về đề xuất thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cụ thể như sau:
1. Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định tại khoản 2 Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp thực hiện như sau:
a) Trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến thì khai Tờ khai điện tử theo hướng dẫn trên Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia;
b) Trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua dịch vụ bưu chính thì khai Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp kèm theo chứng thực chữ ký của cá nhân yêu cầu theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tiếp thì khai Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
2. Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp thực hiện như sau:
a) Trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cha, mẹ, vợ, chồng, con của mình hoặc người mà mình giám hộ, hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Dự thảo Nghị định.
b) Trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người khác (không phải là cha, mẹ, vợ, chồng, con của mình hoặc người mà mình giám hộ), hồ sơ gồm: các giấy tờ được quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 1 Điều 22 Dự thảo Nghị định và văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp người ủy quyền là người nước ngoài đã rời khỏi Việt Nam thì phải có văn bản ủy quyền hợp pháp theo quy định pháp luật của quốc gia mà người đó là công dân hoặc thường trú và phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam kèm theo bản dịch Tiếng Việt.
3. Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là người không quốc tịch, hồ sơ gồm: các giấy tờ được quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 1 Điều 22 Dự thảo Nghị định và giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế đo nước mà người không quốc tịch đang cư trú cấp và được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chấp thuận
4. Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch, hồ sơ gồm: các giấy tờ được quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 1 Điều 22 Dự thảo Nghị định và giấy chứng nhận căn cước do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
5. Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính nộp hồ sơ tại các cơ quan sau đây:
a) Công dân Việt Nam nộp tại Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp nơi thường trú, trường hợp không có nơi thường trú thì nộp tại Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp nơi tạm trú, trường hợp cư trú ở nước
ngoài thì nộp tại Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp nơi cư trú
trước khi xuất cảnh,
b) Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam thì nộp tại Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp nơi cư trú, trường hợp đã rời khỏi Việt Nam thi nộp tại Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp Bộ Công an.
6. Cá nhân thuộc diện miễn, giảm phí thì nộp kèm theo hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bản chụp hoặc bản sao giấy tờ chứng minh thuộc diện miễn, giảm phí.
Xem thêm chi tiết tại dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Lý lịch tư pháp.