
Công văn 1123/CTK-CSCL: Danh sách đơn vị hành chính và mã số mới đối với các đơn vị hành chính có thay đổi (Hình từ văn bản)
Ngày 05/5/2026, Cục Thống kê đã ban hành Công văn 1123/CTK-CSCL thông báo mã số và tên đơn vị hành chính mới.
![]() |
NAME |
Để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong công tác quản lý dữ liệu, báo cáo thống kê thì các cơ quan và tổ chức cần thực hiện cập nhật danh sách đơn vị hành chính và mã số mới đối với các đơn vị hành chính có thay đổi từ ngày 02/7/2025 đến ngày 30/4/2026 chi tiết tại Công văn 1123/CTK-CSCL năm 2026 như sau:
|
Mã tỉnh |
Tên Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương |
Số Nghị quyết ngày, tháng, năm |
Hiệu lực thi hành |
Mã Xã, Phường |
Tên Xã, Phường |
Mô tả |
|
75 |
Thành phố Đồng Nai |
30/2026/QH16 ngày 24/4/2026 |
30/4/2026 |
|
|
Đổi loại hình từ tỉnh Đồng Nai |
|
|
|
237/NQ-UBTVQH16 ngày 14/4/2026 |
30/4/2026 |
25270 |
Phường Lộc Ninh |
Đổi loại hình từ xã Lộc Ninh |
|
|
|
|
|
25357 |
Phường Tân Khai |
Đổi loại hình từ xã Tân Khai |
|
|
|
|
|
25363 |
Phường Đồng Phú |
Đổi loại hình từ xã Đồng Phú |
|
|
|
|
|
26116 |
Phường Tân Phú |
Đổi loại hình từ xã Tân Phú |
|
|
|
|
|
26170 |
Phường Trị An |
Đổi loại hình từ xã Trị An |
|
|
|
|
|
26248 |
Phường Trảng Bom |
Đổi loại hình từ xã Trảng Bom |
|
|
|
|
|
26326 |
Phường Dầu Giây |
Đổi loại hình từ xã Dầu Giây |
|
|
|
|
|
26368 |
Phường Long Thành |
Đổi loại hình từ xã Long Thành |
|
|
|
|
|
26425 |
Phường Xuân Lộc |
Đổi loại hình từ xã Xuân Lộc |
|
|
|
|
|
26485 |
Phường Nhơn Trạch |
Đổi loại hình từ xã Nhơn Trạch |
Theo đó, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết nghị thành lập 10 phường trên cơ sở giữ nguyên trạng diện tích tự nhiên và quy mô dân số của 10 xã thuộc tỉnh Đồng Nai trước đó với nội dung chi tiết được quy định tại Nghị quyết 237/NQ-UBTVQH16 năm 2026 như sau:
(1) Thành lập phường Trảng Bom trên cơ sở nguyên trạng diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Trảng Bom.
Phường Trảng Bom giáp phường Phước Tân, phường Tam Phước và các xã An Viễn, Bàu Hàm, Bình Minh, Hưng Thịnh, Tân An;
(2) Thành lập phường Long Thành trên cơ sở nguyên trạng diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Long Thành.
Phường Long Thành giáp phường Nhơn Trạch và các xã An Phước, Bình An, Long Phước, Phước An, Xuân Đường, Xuân Quế;
(3) Thành lập phường Trị An trên cơ sở nguyên trạng diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Trị An.
Phường Trị An giáp các xã Bàu Hàm, La Ngà, Phú Lý, Tân An, Tân Lợi, Thanh Sơn, Thống Nhất và Thành phố Hồ Chí Minh;
(4) Thành lập phường Nhơn Trạch trên cơ sở nguyên trạng diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Nhơn Trạch.
Phường Nhơn Trạch giáp phường Long Thành, các xã An Phước, Đại Phước, Phước An và Thành phố Hồ Chí Minh;
(5) Thành lập phường Tân Khai trên cơ sở nguyên trạng diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Tân Khai.
Phường Tân Khai giáp phường Bình Long, phường Minh Hưng, xã Minh Đức, xã Tân Quan; Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Tây Ninh;
(6) Thành lập phường Xuân Lộc trên cơ sở nguyên trạng diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Xuân Lộc.
Phường Xuân Lộc giáp phường Bảo Vinh, phường Long Khánh và các xã Xuân Bắc, Xuân Hòa, Xuân Phú, Xuân Thành;
(7) Thành lập phường Tân Phú trên cơ sở nguyên trạng diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Tân Phú.
Phường Tân Phú giáp các xã Nam Cát Tiên, Phú Hòa, Phú Lâm, Phú Vinh, Tà Lài và tỉnh Lâm Đồng;
(8) Thành lập phường Lộc Ninh trên cơ sở nguyên trạng diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Lộc Ninh.
Phường Lộc Ninh giáp các xã Lộc Hưng, Lộc Quang, Lộc Tấn và Lộc Thành;
(9) Thành lập phường Dầu Giây trên cơ sở nguyên trạng diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Dầu Giây.
Phường Dầu Giây giáp phường Bình Lộc, phường Xuân Lập và các xã Bàu Hàm, Bình An, Gia Kiệm, Hưng Thịnh, Xuân Quế;
(10) Thành lập phường Đồng Phú trên cơ sở nguyên trạng diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Đồng Phú.
Phường Đồng Phú giáp phường Bình Phước, xã Tân Lợi và Thành phố Hồ Chí Minh.
Xem thêm tại Công văn 1123/CTK-CSCL danh sách đơn vị hành chính và mã số mới đối với các đơn vị hành chính có thay đổi ban hành ngày