
Đã có dự thảo Thông tư quản lý thuế (dự thảo ngày 28/5/2026) (Hình từ văn bản)
Bộ Tài chính đang lấy ý kiến dự thảo Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số..../2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế (sau đây gọi tắt là dự thảo Thông tư quản lý thuế).
![]() |
Dự thảo Thông tư quản lý thuế |
Dự thảo Thông tư quản lý thuế đề xuất quy định chi tiết các nội dung về:
- Giao dịch điện tử trong quản lý thuế;
- Khai tính thuế, các khoản thu khác;
- Nộp thuế, gia hạn nộp thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước, xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt;
- Thủ tục hoàn thuế;
- Miễn thuế, giảm thuế; nộp dần tiền thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ;
- Quy trình kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế, phí và lệ phí; Kiểm tra thuế;
- Quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử;
- Kết nối trao đổi thông tin, dữ liệu giữa cơ quan thuế với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử.
Theo đó, việc phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế đề xuất như sau:
- Cơ quan thuế thực hiện phân nhóm người nộp thuế phục vụ mục đích quản lý thuế, gồm:
+ Xác định chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế trong quản lý thuế theo quy định tại Điều 48 Nghị định số ...../2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế;
+ Phân bổ nguồn lực và áp dụng quy trình nghiệp vụ quản lý thuế, biện pháp quản lý thuế phù hợp theo từng phân nhóm người nộp thuế;
+ Thực hiện phân tích và đánh giá mức độ rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật về thuế và lịch sử tuân thủ pháp luật của người nộp thuế trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu của hệ thống thông tin quản lý thuế và dữ liệu được kết nối, chia sẻ từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật; được cập nhật định kỳ hoặc khi có thay đổi thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế.
- Tiêu chí phân nhóm người nộp thuế gồm:
Căn cứ mục đích quản lý quy định tại khoản 1 Điều 4 dự thảo Thông tư quản lý thuế, Cơ quan thuế xác định các tiêu chí phân nhóm người nộp thuế theo các đặc điểm tương đồng về địa bàn, quy mô, ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh như sau:
+ Theo phạm vi địa bàn hoạt động, đăng ký thuế của người nộp thuế;
+ Theo loại người nộp thuế, gồm: người nộp thuế là tổ chức, doanh nghiệp; người nộp thuế là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và cá nhân phát sinh nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước; và người nộp thuế là các tổ chức, loại người nộp thuế khác;
+ Theo quy mô hoạt động của người nộp thuế như giá trị doanh thu, số nộp ngân sách nhà nước, quy mô vốn, tài sản, lao động và số lượng đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh;
+ Theo ngành nghề sản xuất kinh doanh, lĩnh vực và phương thức hoạt động, và đặc điểm nghĩa vụ thuế phát sinh gắn với hoạt động đó, gồm: hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ, vận tải, tài chính (ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, ...), xây lắp, bất động sản; hoặc thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số; giao dịch xuyên biên giới và các lĩnh vực khác theo mục đích quản lý của cơ quan thuế;
- Trên cơ sở tiêu chí phân nhóm người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 4 dự thảo Thông tư quản lý thuế, Cơ quan thuế thực hiện phân tích dữ liệu, thông tin của người nộp thuế để đánh giá, xếp hạng người nộp thuế theo mức độ tuân thủ pháp luật về thuế và mức độ rủi ro về thuế, gồm:
+ Mức độ tuân thủ pháp luật về thuế và lịch sử tuân thủ trong các khâu như đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế; tình trạng nợ thuế; kết quả kiểm tra thuế; việc chấp hành quyết định của cơ quan thuế;
+ Mức độ rủi ro về thuế trong sử dụng hóa đơn điện tử, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, xác định nghĩa vụ thuế và các tiêu chí rủi ro phát sinh từ yêu cầu quản lý thuế trong từng thời kỳ;
+ Với các phân nhóm người nộp thuế, cơ quan thuế áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp với các mức độ rủi ro và phân loại tuân thủ (tuân thủ tốt, tuân thủ trung bình, tuân thủ thấp bao gồm cả trường hợp không tuân thủ):
++ Người nộp thuế tuân thủ tốt, rủi ro thấp được áp dụng chế độ ưu tiên trong quản lý thuế theo quy định;
++ Người nộp thuế tuân thủ trung bình, rủi ro thấp hoặc trung bình được áp dụng các chương trình hỗ trợ tuân thủ của cơ quan thuế, các biện pháp tuyên truyền, hỗ trợ, hướng dẫn, đào tạo nhằm nâng cao mức độ tuân thủ tự nguyện;
++ Người nộp thuế tuân thủ thấp hoặc rủi ro cao được áp dụng biện pháp cảnh báo, giám sát, theo dõi để phòng ngừa rủi ro phát sinh;
++ Người nộp thuế tuân thủ thấp và rủi ro cao thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp quản lý như kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế và các biện pháp cưỡng chế theo quy định (nếu có), bao gồm các biện pháp phối hợp với các cơ quan chức năng theo quy định.
Xem thêm tại dự thảo Thông tư quản lý thuế.