
Phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế từ 01/7/2026 (Hình minh họa)
Theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 94/2026/TT-BTC, người nộp thuế được đánh giá, phân loại theo một trong các mức độ tuân thủ pháp luật thuế sau đây:
- Mức 1: Tuân thủ tốt.
- Mức 2: Tuân thủ trung bình.
- Mức 3: Tuân thủ thấp.
- Mức 4: Không tuân thủ.
Theo khoản 2 Điều 10 Thông tư 94/2026/TT-BTC, mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế được phân loại dựa trên các tiêu chí quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 94/2026/TT-BTC.
Cụ thể, tiêu chí phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế từ 01/7/2026 như sau:
|
STT |
Nhóm tiêu chí |
Tiêu chí |
|
(1) |
(2) |
(3) |
|
1 |
Tình trạng hoạt động của người nộp thuế |
Trạng thái hoạt động |
|
2 |
Số lần tạm ngừng kinh doanh |
|
|
3 |
Số lần thay đổi địa điểm kinh doanh |
|
|
4 |
Số lần thay đổi địa điểm kinh doanh nhưng còn nợ thuế |
|
|
5 |
Thông tin của người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế |
Người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế đồng thời hoặc đã từng là người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế thuộc danh sách rủi ro về thuế |
|
6 |
Tình hình kê khai và nộp hồ sơ khai thuế |
Tỷ trọng số hồ sơ khai thuế đã nộp trên số hồ sơ khai thuế phải nộp |
|
7 |
Tỷ trọng số hồ sơ khai thuế nộp đúng hạn trên số hồ sơ khai thuế đã nộp |
|
|
8 |
Người nộp thuế có điều chỉnh, bổ sung hồ sơ khai thuế |
|
|
9 |
Tình hình chấp hành nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước |
Số thuế đã nộp ngân sách nhà nước |
|
10 |
Biến động số thuế đã nộp ngân sách nhà nước |
|
|
11 |
Tình hình sử dụng hóa đơn |
Số lần người nộp thuế bị xử phạt vi phạm về hóa đơn |
|
12 |
Số tiền người nộp thuế bị xử phạt vi phạm về hóa đơn |
|
|
13 |
Người nộp thuế có hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn |
|
|
14 |
Người nộp thuế xuất hóa đơn vượt ngưỡng an toàn |
|
|
15 |
Mức độ vi phạm hành chính về thuế |
Tổng số lần người nộp thuế bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế |
|
16 |
Tổng số tiền người nộp thuế bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế |
|
|
17 |
Tổng số lần người nộp thuế bị cơ quan thuế xử lý vi phạm hành chính về hành vi không chấp hành quyết định kiểm tra, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế |
|
|
18 |
Tình hình nợ thuế |
Tuổi nợ |
|
19 |
Tần suất phát sinh nợ |
|
|
20 |
Tổng số thuế nợ |
|
|
21 |
Biến động tổng số thuế nợ |
|
|
22 |
Tính chất khoản nợ |
|
|
23 |
Số lần bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế |
|
|
24 |
Hành vi phát tán tài sản |
|
|
25 |
Chỉ số hoạt động |
Chỉ số hoạt động của người nộp thuế |
|
26 |
Người nộp thuế tự nguyện đăng ký tuân thủ pháp luật thuế |
Người nộp thuế tự nguyện đăng ký tuân thủ pháp luật thuế, sẵn sàng kết nối, chia sẻ dữ liệu điện tử về sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế |
|
27 |
Doanh nghiệp có giao dịch liên kết, đáng ngờ |
Giao dịch qua ngân hàng, tổ chức tín dụng khác có dấu hiệu đáng ngờ |
|
28 |
Nhóm tiêu chí khác |
Tiêu chí khác |
Theo khoản 3 Điều 10 Thông tư 94/2026/TT-BTC, kết quả đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế được cơ quan thuế theo dõi, xử lý như sau:
- Đối với người nộp thuế thuộc mức không tuân thủ, cơ quan thuế thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định tại Điều 9 và áp dụng các biện pháp nâng cao tuân thủ theo quy định tại Điều 11 Thông tư 94/2026/TT-BTC;
- Đối với người nộp thuế thuộc các mức tuân thủ tốt, trung bình, thấp, cơ quan thuế áp dụng biện pháp nâng cao tuân thủ theo quy định tại Điều 11 Thông tư 94/2026/TT-BTC.