
Người lao động được nghỉ bao nhiêu ngày nghỉ lễ trong năm? (hình ảnh từ Internet)
Cụ thể, theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019, người lao động được nghỉ tổng cộng 11 ngày bao gồm:
- Tết Dương lịch được nghỉ 1 ngày (ngày 1/1 dương lịch);
- Tết Âm lịch 5 ngày;
- Ngày Chiến thắng 1 ngày (ngày 30/4 dương lịch);
- Ngày Quốc tế lao động 1 ngày (ngày 1/5 dương lịch);
- Quốc khánh 2 ngày (ngày 2/9 dương lịch và 1 ngày liền kề trước hoặc sau);
- Giỗ Tổ Hùng Vương được nghỉ 1 ngày (ngày 10/3 âm lịch).
Theo đó, tại kỳ họp thứ nhất vừa qua, Quốc hội khóa XVI đã thông qua Nghị quyết 28/2026/QH16 về phát triển văn hóa Việt Nam, có hiệu lực thi hành từ 1/7/2026.
Nghị quyết quy định ngày 24/11 hàng năm là Ngày Văn hóa Việt Nam, người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương.
Như vậy, từ 01/7/2026, người lao động Việt Nam chính thức có 12 ngày lễ, Tết, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương.
Theo đó, ngày 4/6/2026, tại Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ XIV, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam kiến nghị Đảng, Nhà nước xem xét giảm thời giờ làm việc bình thường xuống còn 40-44 giờ/tuần; đồng thời bổ sung thêm 2 ngày nghỉ lễ dịp Quốc khánh 2/9 (nghỉ từ mùng 2 đến 5/9), tạo cơ hội cho người lao động được đưa con đến trường trong ngày khai giảng.
Đề xuất này được xem là đề xuất có ý nghĩa nhân văn, bởi đây là thời điểm nhiều gia đình có con bước vào năm học mới. Một chính sách lao động tiến bộ phải nhìn thấy người lao động không chỉ trong nhà máy, công sở, mà còn trong gia đình, cộng đồng và đời sống xã hội.
Quy định về nghĩa vụ của người lao động năm 2026
Theo Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động có các nghĩa vụ sau đây:
- Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác;
- Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;
- Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.
Ngoài ra, quyền của người lao động cũng được quy định như sau:
- Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
- Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;
- Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;
- Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;
- Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
- Đình công;
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.