Điều 18 Nghị định 287/2026/NĐ-CP quy định tiền bản quyền khai thác, sử dụng tác phẩm trong xuất bản như sau:
1. Tiền bản quyền trả cho việc khai thác, sử dụng tác phẩm trong hoạt động xuất bản mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý quyền tác giả, quyền liên quan thực hiện theo thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan đại diện chủ sở hữu và bên khai thác, sử dụng, được tính theo khung và phương thức tính quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 17 của Nghị định này.
2. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tác phẩm trong hoạt động xuất bản mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan để phục vụ nhiệm vụ chính trị, phát triển văn hóa đọc không nhằm mục đích thương mại thì không phải trả tiền bản quyền nhưng phải thông báo bằng văn bản với cơ quan đại diện chủ sở hữu và phải thông tin về tên tác giả và nguồn gốc, xuất xứ của tác phẩm.
Điều 17 Nghị định 287/2026/NĐ-CP quy định tiền bản quyền sáng tạo tác phẩm, sử dụng tác phẩm để xuất bản:
1. Tiền bản quyền đối với sáng tạo tác phẩm để xuất bản được chi trả theo thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan sử dụng ngân sách nhà nước để giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu với tác giả sáng tạo tác phẩm trên cơ sở các tiêu chí sau:
a) Thể loại, tính chất của đề tài và chất lượng đặt hàng tác giả;
b) Phạm vi và đối tượng của chương trình, đề án;
c) Thời hạn và phương thức sử dụng tác phẩm.
2. Tiền bản quyền đối với sử dụng tác phẩm để xuất bản được chi trả theo phương thức quy định tại khoản 3 Điều này và tỷ lệ phần trăm (%) trong khung dưới đây:
|
STT |
Thể loại |
Tỷ lệ phần trăm (%) |
|
1 |
Văn xuôi |
8 - 17 |
|
2 |
Sách nhạc |
10 - 17 |
|
3 |
Thơ |
12 - 17 |
|
4 |
Kịch bản sân khấu, điện ảnh |
12 - 17 |
|
5 |
Sách tranh, sách ảnh |
8 - 12 |
|
6 |
Truyện tranh |
4 - 10 |
|
7 |
Từ điển, sách tra cứu |
12 - 18 |
|
8 |
Sách nghiên cứu lý luận về chính trị, văn hóa, xã hội, giáo dục |
12 - 18 |
|
9 |
Sách khoa học - công nghệ, kỹ thuật, kinh tế, công trình khoa học |
10 - 17 |
|
10 |
Sách phổ biến kiến thức về chính trị, văn hóa - xã hội, giáo dục, khoa học - công nghệ |
8 - 12 |
|
11 |
Giáo trình bậc sau đại học, đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, sách phương pháp cho giáo viên và phụ huynh |
8 - 16 |
|
12 |
Sách bài học, sách chương trình mục tiêu (theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo) (sách giáo khoa) |
0,1 - 10 |
|
13 |
Sách bài tập, sách vở bài tập, sách tham khảo phổ thông theo chương trình sách giáo khoa |
2 - 12 |
|
14 |
Bản đồ |
7 - 23 |
3. Phương thức tính tiền bản quyền trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này:
a) Phương thức tính đối với xuất bản phẩm in:
Tiền bản quyền bằng (=) tỷ lệ phần trăm (%) nhân (x) với giá thành sản xuất nhân (x) với số lượng in.
Trong đó:
Tỷ lệ phần trăm (%) là tỷ lệ trả tiền bản quyền theo khung;
Giá thành sản xuất là tổng chi phí sản xuất của xuất bản phẩm in (bao gồm chi phí xuất bản, chi phí in, chi phí phát hành);
Số lượng in là số lượng ghi trong hợp đồng sáng tạo, sử dụng tác phẩm và được in thông tin trên sách.
b) Phương thức tính đối với xuất bản phẩm điện tử:
Tiền bản quyền bằng (=) tỷ lệ phần trăm (%) nhân (x) với giá thành sản xuất nhân (x) với số năm sử dụng.
Trong đó:
Tỷ lệ phần trăm (%) là tỷ lệ trả tiền bản quyền theo khung;
Giá thành sản xuất là tổng chi phí sản xuất của xuất bản phẩm điện tử (không bao gồm chi phí phát hành, đăng tải trên các nền tảng công nghệ, hệ thống Cổng thông tin điện tử);
Số năm sử dụng là thời hạn sử dụng quyền tác giả theo thời gian triển khai của chương trình, đề án hoặc do các bên thỏa thuận được ghi trong hợp đồng sáng tạo, sử dụng tác phẩm.
4. Ngoài tiền bản quyền, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả được nhận:
a) Đối với xuất bản phẩm in: 05-10 bản;
b) Đối với xuất bản phẩm điện tử: Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả được quyền truy cập, sử dụng xuất bản phẩm theo thỏa thuận trên các nền tảng, thiết bị điện tử.
5. Đối với xuất bản phẩm thuộc các trường hợp được hưởng tiền bản quyền khuyến khích theo quy định tại các điểm a, b khoản 3 Điều 3 của Nghị định này thì ngoài tiền bản quyền theo quy định được hưởng thêm từ 10% đến 30% tỷ lệ tiền bản quyền của xuất bản phẩm đó.