Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị công khai thông tin vi phạm pháp luật đất đai

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
29/05/2026 17:32 PM

Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị công khai thông tin vi phạm pháp luật đất đai là nội dung tại Công văn 5244/BNNMT-QLĐĐ năm 2026.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị công khai thông tin vi phạm pháp luật đất đai

Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị công khai thông tin vi phạm pháp luật đất đai (Hình từ internet)

Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị công khai thông tin vi phạm pháp luật đất đai

Đây là nội dung tại Công văn 5244/BNNMT-QLĐĐ ngày 25/5/2026 về việc đăng công khai về thông tin vi phạm/khắc phục vi phạm pháp luật đất đai và văn bản quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại Nghị định 49/2026/NĐ-CP.

Công văn nêu rõ: Ngày 31/01/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.

Trong đó, theo quy định tại khoản 3 Điều 13 và khoản 2 Điều 15 Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đăng công khai về thông tin vi phạm/khắc phục vi phạm pháp luật đất đai và văn bản quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Hiện nay, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đang chỉ đạo các cơ quan liên quan hoàn thiện Cổng thông tin điện tử của Bộ để đảm bảo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đăng công khai về các thông tin này.

Trong thời gian chờ hoàn thiện Cổng thông tin điện tử của Bộ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị Quý Ủy ban tiếp tục chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ ban hành văn bản quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai đồng thời gửi văn bản quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai, danh sách, nội dung thông tin vi phạm và khắc phục vi phạm pháp luật đất đai về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Văn phòng Bộ) để đăng trên Cổng thông tin điện tử của Bộ.

Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai

Theo Điều 81 Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ 01/01/2025) quy định các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai như sau: 

(1) Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm.

(2) Người sử dụng đất hủy hoại đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi hủy hoại đất mà tiếp tục vi phạm.

(3) Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền.

(4) Đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mà người được giao đất, cho thuê đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật Đất đai 2024.

(5) Đất được Nhà nước giao quản lý mà để bị lấn đất, chiếm đất.

(6) Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.

(7) Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản không được sử dụng trong thời gian 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời gian 18 tháng liên tục, đất trồng rừng không được sử dụng trong thời gian 24 tháng liên tục và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không đưa đất vào sử dụng theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

(8) Đất được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư; 

Trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng không quá 24 tháng và phải nộp bổ sung cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian được gia hạn; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất và chi phí đầu tư vào đất còn lại.

Lưu ý: Các trường hợp quy định tại các khoản (6), (7), (8) không áp dụng đối với trường hợp bất khả kháng.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 294

Bài viết về

lĩnh vực Đất đai

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn