
Cập nhật bảng giá đất Khánh Hòa 2026 (từ ngày 27/5/2026) (Hình từ internet)
Cụ thể, Quyết định 09/QĐ-TT đính chính Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND tại STT 4 điểm b khoản 2 Điều 8 Quy định về bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau:
|
STT |
Địa bàn |
Giá đất (đồng/m²) |
|
4 |
Khu công nghiệp Suối Dầu |
415.806 |
Như vậy, bảng giá đất Khánh Hòa 2026 (từ ngày 27/5/2026) như sau:
1. Giá đất nông nghiệp
Đất trồng cây hàng năm (gồm đất lúa và đất trồng cây hàng năm khác), đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối; giá đất vị trí 1, vị trí 2 được quy định tại các bảng giá đất ở từng xã, phường kèm theo Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND.
Đối với đất chăn nuôi tập trung thì áp dụng bằng giá các loại đất nông nghiệp tại khu vực lân cận đã được quy định tại các bảng giá đất ở từng xã, phường kèm theo Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND.
2. Giá đất phi nông nghiệp
* Giá đất ở tại mỗi địa bàn cấp xã, phường được quy định cụ thể cho từng vị trí theo các khu vực đô thị (phường), nông thôn (ven trục giao thông chính và các xã) tại các bảng giá đất kèm theo Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND.
* Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
- Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ được quy định bằng 60% giá đất ở cùng vị trí tại các bảng giá đất kèm theo Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND.
Giá đất thương mại, dịch vụ được quy định bằng 80% giá đất ở cùng vị trí tại các bảng giá đất kèm theo Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND.
- Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp
|
STT |
Địa bàn |
Giá đất (đồng/m2) |
|
1 |
Cụm công nghiệp Đắc Lộc, phường Bắc Nha Trang |
867.269 |
|
2 |
Cụm công nghiệp Diên Phú, xã Diên Điền |
479.762 |
|
3 |
Cụm công nghiệp Diên Phú-VCN, xã Diên Điền |
479.762 |
|
4 |
Khu công nghiệp Suối Dầu, xã Cam Lâm |
415.806 |
|
5 |
Cụm công nghiệp Trảng É 1, xã Suối Dầu và xã Cam Lâm |
234.000 |
|
6 |
Cụm công nghiệp Trảng É 2, xã Suối Dầu và xã Cam Lâm |
234.000 |
|
7 |
Khu công nghiệp Ninh Thủy, phường Đông Ninh Hòa |
446.160 |
|
8 |
Cụm công nghiệp Sông Cầu, xã Khánh Vĩnh |
200.772 |
+ Khu công nghiệp Thành Hải và Cụm Công nghiệp Tháp Chàm:
|
Tên Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp |
Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ(đồng/m2) |
Giá đất thương mại, dịch vụ(đồng/m2) |
||
|
|
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
|
Khu công nghiệp Thành Hải |
1.446.000 |
1.314.000 |
1.928.000 |
1.752.000 |
|
Cụm công nghiệp Tháp Chàm |
1.156.000 |
1.052.000 |
1.540.000 |
1.400.000 |
+ Cụm Công nghiệp Quảng Sơn:
|
Cụm Công nghiệp Quảng Sơn |
Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ(đồng/m2) |
Giá đất thương mại, dịch vụ(đồng/m2) |
|
Quốc lộ 27 (từ Nhơn Sơn đi Lâm Sơn) - Giáp cầu Tân Mỹ - ngã ba Hòa Sơn |
1.116.000 |
1.488.000 |
|
Tuyến đường N2 |
684.000 |
912.000 |
|
Các tuyến đường D1, D2, D3, N1, N3 |
456.000 |
608.000 |
+ Cảng cá Khánh Hội, Cà Ná và Mỹ Tân:
|
Tên Cảng |
Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ(đồng/m2) |
Giá đất thương mại, dịch vụ(đồng/m2) |
|
Cảng cá Khánh Hội |
2.720.000 |
3.680.000 |
|
Cảng cá Cà Ná |
2.340.000 |
3.120.000 |
|
Khu mở rộng cảng cá Cà Ná |
3.120.000 |
3.900.000 |
|
Cảng Mỹ Tân |
2.720.000 |
3.680.000 |
+ Khu công nghiệp Phước Nam, Du Long:
|
TT |
Tên khu công nghiệp/ Tuyến đường |
Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ (đồng/m2) |
Giá đất thương mại, dịch vụ (đồng/m2) |
|
I |
Khu công nghiệp Phước Nam |
||
|
1 |
Đường số 1 rộng 42m (8m+11m+9m+11m+8m) |
1.490.000 |
1.990.000 |
|
2 |
Đường số 2 rộng 27m (8m+11m+8m) |
1.230.000 |
1.640.000 |
|
3 |
Đường số 3, 5, 6, 7, 9 rộng 27m (8m+11m+8m) |
1.230.000 |
1.640.000 |
|
4 |
Đường số 4 rộng 25m (8m+9m+8m) |
1.180.000 |
1.580.000 |
|
II |
Khu công nghiệp Du Long |
||
|
1 |
Đường số 1A rộng 45m (6m+14m+5m+14m+6m) |
1.580.000 |
2.100.000 |
|
2 |
Đường số 1B rộng 45m (6m+11m+11m+11m+6m) |
1.580.000 |
2.100.000 |
|
3 |
Đường số 2 rộng 52m (5m+11m+20m+11m+5m) |
1.580.000 |
2.100.000 |
|
4 |
Đường số 3, 7, 8 rộng 20m (5m+10m+5m) |
1.320.000 |
1.760.000 |
|
5 |
Đường số 4, 6 rộng 36m (5m+11m+4m+11m+5m) |
1.440.000 |
1.920.000 |
Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trong năm, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo quy định tại khoản 3 Điều 159 Luật Đất đai 2024.
Hàng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện theo dõi, cập nhật, tổng hợp các thông tin dữ liệu liên quan đến bảng giá đất; trường hợp cần thiết phải điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung toàn bộ bảng giá đất, thì có văn bản báo cáo gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để xây dựng dự án, tổ chức thực hiện trình thẩm định, trình phê duyệt theo trình tự quy định.
Trường hợp chỉ điều chỉnh do thay đổi địa danh tên gọi của các tuyến đường, đoạn đường, hoặc chỉ điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung vào bảng giá đất một số tuyến đường, đoạn đường do có biến động giá đất trên thị trường, do được đầu tư nâng cấp, cải tạo về hạ tầng kỹ thuật, thì căn cứ tình hình cụ thể tại địa phương, căn cứ vào giá đất trong bảng giá đất của cùng khu vực, vị trí có điều kiện hạ tầng tương tự; trường hợp các khu đất, các thửa đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 nhưng chưa có trong bảng giá đất 2026 để tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Phòng, ban, đơn vị có liên quan khảo sát, xây dựng phương án giá đất, kịp thời báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, trình thẩm định, trình phê duyệt theo quy định.